Tài nguyên điện tử

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Menu chức năng 12

    Menu chức năng 14

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z6312075539225_4597e21c50d959347d75b9c09b3c7880.jpg Z6328979997122_80f295e6c433e983555e2a4c121a9baf.jpg Z6331115913640_80a6bfaf34b8de3a3efcff3f8522f486.jpg Z6328979992096_87025a6dc06bb832d9f3502788116a61.jpg Z6302964772227_bbd7e3ebab5f7167918afc135d0e4801.jpg Z6312075396462_f2945ac9e1be25f68827dbd2b76cc8f5.jpg Z6312075494691_8deeae316f95c8c1fd5b8e78d438e344.jpg Z6312075402792_e5450cb3ac23e32fa6a37c51849b256e.jpg Z6312075520531_cdd2ae182d9789ebcd94236cea101fa4.jpg Z6331115905596_d75e203ed45fd8fbd0ea3d12c704018c.jpg Z6331115916498_b36fe9c0f041b882e6aec0a625f1c8b6.jpg Z6331135910804_b98633b4ecf4d03c01e36b21f7e855a7.jpg Z6331135926227_1f1c7df323768134275d39b19c8322be.jpg Z6304575538118_74b34fe14a48600e3401bcae990eb6ee.jpg Z6304575567627_8dc779db4bd136a45972c6f01951257b.jpg Z6304575580162_5037e9fdfbc265050402a1a05d98e24a.jpg Z6304575605987_6a17a51f7fc479dc16a2929d7dc42d08.jpg Z6205596882137_19b632a47e1450266959bf97b4cbd913.jpg Z6205596887776_56b7f6ba863bfe400cdd13194281e27b.jpg Z6205596931319_a3a9925dad06b3aa9a97d7a7328053f0.jpg

    Nhúng mã HTML

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ BẠN ĐỌC ĐẾN VỚI WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ - HUYỆN CẨM MỸ - TỈNH ĐỒNG NAI

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML

    TT16/TT-BGD-ĐT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thư viện THCS Trần Phú
    Ngày gửi: 09h:51' 13-05-2024
    Dung lượng: 143.0 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
    TẠO
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 16/2022/TT-BGDĐT

    Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2022

     
    THÔNG TƯ
    BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN THƯ VIỆN CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ
    THÔNG
    Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
    Căn cứ Luật Thư viện ngày 21 tháng 11 năm 2019;
    Căn cứ Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một
    số điều của Luật Thư viện;
    Căn cứ Nghị định số 86/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,
    nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Cơ sở vật chất;
    Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở
    giáo dục mầm non và phổ thông.
    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ
    thông.
    Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 01 năm 2023.
    Thông tư này thay thế Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2003 của Bộ trưởng
    Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông và Quyết định số
    01/2004/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa
    đổi, bổ sung Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo
    dục và Đào tạo về việc ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông.
    Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Cơ sở vật chất, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và
    Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các Sở Giáo
    dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu; Thủ trưởng các cơ sở
    giáo dục mầm non, phổ thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
    này./.
     
     

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG

    Nơi nhận:

    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Ủy ban VHGD của Quốc hội;
    - Ban Tuyên giáo Trung ương;
    - Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp);
    - Bộ trưởng (để báo cáo);
    - Như Điều 3;
    - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
    - Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
    - Lưu: VT, PC, CSVC.

    Phạm Ngọc Thưởng

     
    QUY ĐỊNH
    TIÊU CHUẨN THƯ VIỆN CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG
    (Kèm theo Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
    và Đào tạo)
    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
    1. Văn bản này quy định về tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông, bao gồm: Tài
    nguyên thông tin; cơ sở vật chất; thiết bị chuyên dùng; hoạt động thư viện; quản lý thư viện.
    2. Văn bản này áp dụng đối với trường mầm non, mẫu giáo (sau đây gọi chung là trường mầm non);
    trường tiểu học; trường trung học cơ sở, trung học phổ thông (sau đây gọi chung là trường trung học);
    trường phổ thông có nhiều cấp học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
    Điều 2. Giải thích từ ngữ
    Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
    1. Tài nguyên thông tin là những tài liệu được xuất bản và phát hành hợp pháp qua các ngôn ngữ khác
    nhau, bằng âm thanh, hình ảnh và được thể hiện dưới các hình thức: sách in, sách chữ nổi, báo, tạp chí,
    tranh, ảnh, bản đồ, bản ghi âm, ghi hình, học liệu điện tử và các thể loại khác có nội dung được biên
    soạn phù hợp với mục tiêu giáo dục của chương trình giáo dục mầm non và phổ thông.
    2. Học liệu điện tử là tài liệu phục vụ dạy và học được số hóa theo một cấu trúc định dạng và kịch bản
    nhất định, được lưu trữ trên các thiết bị điện tử.
    3. Tên sách là khái niệm để chỉ tên gọi của một cuốn sách. Bản sách là số lượng của một tên sách. Bộ
    sách là tập hợp các tên sách đáp ứng nhu cầu học tập, giải trí của học sinh và yêu cầu giảng dạy, nghiên
    cứu của giáo viên, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục.
    4. Người sử dụng thư viện là trẻ em (đối với trường mầm non), học sinh (đối với trường tiểu học, trung
    học và trường phổ thông có nhiều cấp học), giáo viên, cán bộ quản lý, người làm công tác thư viện và
    cha mẹ trẻ em, học sinh.

    5. Diện tích thư viện là tổng diện tích các khu chức năng của thư viện gồm: Không gian đọc; khu vực
    lưu trữ tài nguyên thông tin; khu vực tra cứu thông tin; khu vực mượn trả và quản lý.
    6. Không gian đọc là khu chức năng để tổ chức các hoạt động đọc, học tập, giải trí, nghiên cứu khoa
    học của người sử dụng thư viện, bao gồm phòng đọc và các không gian mở.
    7. Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin là khu chức năng để lưu trữ, bảo quản các tài nguyên thông tin.
    8. Khu vực tra cứu thông tin là khu chức năng để người sử dụng thư viện tra cứu một phần thông tin
    trong tài nguyên thông tin.
    9. Khu vực mượn trả và quản lý là khu chức năng để làm thủ tục mượn trả tài nguyên thông tin và làm
    việc của người làm công tác thư viện.
    10. Thiết bị chuyên dùng là các thiết bị có tính năng phục vụ nhu cầu của người sử dụng thư viện trong
    việc tìm kiếm, khai thác, bảo quản, thu thập, xử lý, lưu giữ tài nguyên thông tin.
    11. Hoạt động thư viện là các hoạt động do thư viện tổ chức hoặc phối hợp tổ chức nhằm phục vụ nhu
    cầu của người sử dụng thư viện.
    Điều 3. Mục đích áp dụng tiêu chuẩn thư viện
    1. Xác định tiêu chuẩn thư viện nhằm bảo đảm điều kiện thực hiện chương trình giáo dục mầm non và
    phổ thông.
    2. Xác định định mức, dự toán để lập dự án đầu tư xây mới hoặc cải tạo thư viện đã có.
    3. Xác định mức độ đạt tiêu chuẩn thư viện để kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn
    quốc gia các trường mầm non, tiểu học, trung học và trường phổ thông có nhiều cấp học.
    Điều 4. Liên thông thư viện
    1. Nguyên tắc liên thông thư viện
    a) Liên thông thư viện giữa các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có
    nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) được thực hiện cùng cấp học trên cùng địa bàn cấp
    huyện; giữa các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp
    học cao nhất là trung học cơ sở) với thư viện cấp xã, huyện trên cùng địa bàn;
    b) Liên thông thư viện giữa các trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp
    học cao nhất là trung học phổ thông) được thực hiện cùng cấp học trên cùng địa bàn cấp huyện, tỉnh;
    giữa các trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học
    phổ thông) với thư viện cấp huyện, tỉnh trên cùng địa bàn;
    c) Các thư viện có hạ tầng công nghệ thông tin bảo đảm và tương thích; bảo đảm nguồn tài nguyên
    thông tin số; có đủ nhân lực để đáp ứng, vận hành, khai thác, chia sẻ có thể liên thông với các thư viện
    cơ sở giáo dục khác mà không giới hạn không gian liên thông;

    d) Các thư viện tham gia liên thông trên cơ sở tự nguyện kết nối, chia sẻ, đóng góp tài nguyên của thư
    viện cho nhóm dùng chung; hợp tác có thỏa thuận giữa các thư viện bảo đảm thống nhất quy trình khai
    thác, được quản lý bằng các phần mềm, có thể truy cập được bằng máy tính, điện thoại và các thiết bị
    điện tử khác; các thư viện trên địa bàn khác nhau có thể thỏa thuận tham gia liên thông bằng hình thức
    chia sẻ, đóng góp tài nguyên thông tin số;
    đ) Bảo đảm quản lý và sử dụng tài nguyên thông tin liên thông đúng mục đích, hiệu quả, đúng quy chế
    liên thông;
    e) Tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, khoa học và công nghệ, công nghệ thông tin, an
    ninh mạng và quy định liên quan của pháp luật.
    2. Hình thức liên thông thư viện
    a) Tài nguyên thông tin số: Các thư viện trong nhóm thực hiện chia sẻ cơ sở dữ liệu biểu ghi, mục lục
    tài nguyên thông tin số theo các cấp độ được tổ chức theo cấu trúc nghiệp vụ thư viện và quyền truy
    cập cơ sở dữ liệu;
    b) Tài nguyên thông tin dưới dạng in ấn: Các thư viện trong nhóm thực hiện việc luân chuyển tài
    nguyên thông tin như sách giáo khoa, sách nghiệp vụ của giáo viên, sách tham khảo, báo, tạp chí,
    truyện, tranh ảnh giáo dục và tài liệu khác định kỳ theo học kỳ, năm học.
    3. Cơ chế liên thông thư viện
    a) Thư viện chủ trì liên thông
    - Được chỉ định là đầu mối liên kết các thư viện trong nhóm để điều tiết, phối hợp bổ sung, cập nhật và
    chia sẻ tài nguyên thông tin. Thư viện chủ trì được ưu tiên đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà
    nước theo quy định;
    - Có trách nhiệm duy trì và phát triển hệ thống tài nguyên thông tin số dùng chung; hỗ trợ quản lý dữ
    liệu cho các thư viện trong nhóm; là đầu mối trao đổi tài nguyên thông tin, cung cấp quyền truy cập tài
    nguyên thông tin số và khai thác hệ thống; kiểm soát chất lượng biểu ghi; chỉ đạo sự thống nhất và
    chuẩn hóa các biểu ghi của các thư viện trong nhóm; hướng dẫn, hỗ trợ các thư viện trong nhóm về
    chuyên môn, nghiệp vụ;
    b) Các thư viện tham gia liên thông có trách nhiệm chia sẻ, đóng góp tài nguyên thông tin của thư viện
    cho nhóm dùng chung theo điều lệ, quy chế liên thông; tham gia xây dựng quy chế về mức độ chia sẻ,
    quyền truy cập của người sử dụng thư viện; sử dụng kết quả xử lý tài nguyên thông tin, các sản phẩm
    và dịch vụ thông tin của các thư viện khác phục vụ người sử dụng.
    4. Quy định chung về phần mềm quản lý thư viện
    a) Yêu cầu về quản lý và nghiệp vụ thư viện
    - Bảo đảm các yêu cầu về quản lý và nghiệp vụ thư viện; quản lý các tài nguyên thông tin của thư viện;
    thuận lợi trong việc tra cứu tài nguyên thông tin phục vụ học tập, giải trí, nghiên cứu khoa học, nâng

    cao trình độ chuyên môn của người sử dụng thư viện trong các trường mầm non, tiểu học, trung học và
    trường phổ thông có nhiều cấp học;
    - Có khả năng kết xuất các biểu mẫu thống kê, sổ sách điện tử, dữ liệu để phục vụ công tác quản lý thư
    viện; hỗ trợ công tác lập báo cáo.
    b) Kết nối, chia sẻ dữ liệu
    - Hỗ trợ việc kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các thư viện trong nhóm liên thông và giữa các
    thư viện với nhau;
    - Kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục và đào tạo để phục vụ công tác,
    quản lý, báo cáo, thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý giáo dục các cấp trong việc
    quản lý thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học và trường phổ thông có nhiều cấp học.
    Chương II
    TIÊU CHUẨN THƯ VIỆN TRƯỜNG MẦM NON
    Điều 5. Tiêu chuẩn về tài nguyên thông tin
    1. Tiêu chuẩn tài nguyên thông tin Mức độ 1
    a) Có đủ tài nguyên thông tin, bảo đảm phù hợp với độ tuổi, tâm lý của trẻ em; đáp ứng nhu cầu hoạt
    động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và yêu cầu giáo dục của giáo viên; phù hợp với mục tiêu,
    nội dung giáo dục trong chương trình giáo dục mầm non, được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện;
    b) Mỗi trẻ em có ít nhất 02 bản sách, mỗi giáo viên có ít nhất 03 bản sách;
    c) Các yêu cầu tài nguyên thông tin
    - Tài nguyên thông tin bổ sung vào thư viện phải được xử lý theo quy trình nghiệp vụ thư viện. Được
    làm vệ sinh, hút bụi, hút ẩm, khử nấm mốc, chống côn trùng thường xuyên; phục chế kịp thời các tài
    nguyên thông tin bị hư hỏng; tổ chức lưu trữ theo kho, kho mở, sử dụng biên mục tại ngoại trong hoạt
    động biên mục tài nguyên thông tin;
    - Phát triển tài nguyên thông tin bảo đảm phù hợp với chương trình giáo dục, đa dạng về nội dung và
    hình thức;
    - Tài nguyên thông tin số bảo đảm điều kiện vận hành, nâng cấp phù hợp với yêu cầu hoạt động thư
    viện.
    2. Tiêu chuẩn tài nguyên thông tin Mức độ 2
    Thư viện trường mầm non đạt tiêu chuẩn tài nguyên thông tin Mức độ 2 bảo đảm quy định tại khoản 1
    Điều này và các quy định sau:

    a) Có tài nguyên thông tin mở rộng: Kiến thức chuyên môn; phương pháp giáo dục mầm non trong
    nước và ngoài nước; bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên và người làm công tác
    thư viện; sách in, tranh, ảnh, bản đồ, báo, tạp chí, bản ghi âm, ghi hình, truyện tranh, mô hình, ảnh dạng
    thẻ, học liệu điện tử bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc (nếu có);
    b) Mỗi trẻ em có ít nhất 03 bản sách, mỗi giáo viên có ít nhất 04 bản sách;
    c) Kho tài nguyên thông tin bảo đảm 15% vốn tài nguyên thông tin của thư viện là học liệu điện tử.
    Điều 6. Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất
    1. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 1
    a) Thư viện trường mầm non được bố trí tại khu vực thuận lợi cho việc tiếp cận và sử dụng của trẻ em,
    đặc biệt đối với trẻ em khuyết tật; ưu tiên bố trí tại tầng một (tầng trệt) gần khối phòng nuôi dưỡng,
    chăm sóc và giáo dục trẻ em;
    b) Diện tích thư viện được xác định đối với 30% đến 50% tổng số trẻ em toàn trường và bảo đảm định
    mức tối thiểu 0,60 m2/trẻ em. Tổng diện tích thư viện không nhỏ hơn 48 m2 (không tính diện tích không
    gian mở);
    c) Các khu chức năng của thư viện có thể bố trí trong một phòng hoặc bố trí các phòng riêng biệt và
    liền kề nhau. Diện tích các khu chức năng của thư viện được quy định như sau:
    - Không gian đọc có tối thiểu một phòng đọc cho trẻ em và giáo viên. Không gian mở được bố trí xung
    quanh hoặc bên ngoài thư viện, bảo đảm thoáng mát, yên tĩnh và cách xa các khu vực dễ gây ô nhiễm,
    an toàn, thuận lợi cho người sử dụng thư viện;
    - Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin bảo đảm đủ diện tích để chứa các tài nguyên thông tin, có thể bố
    trí phòng riêng hoặc bố trí trong phòng đọc và tại các không gian mở, bảo đảm việc quản lý, phù hợp
    với đặc thù của từng loại tài nguyên thông tin;
    - Khu vực mượn trả và quản lý được bố trí chung với phòng đọc;
    d) Các yêu cầu kỹ thuật
    - Nền và sàn thư viện phải phù hợp với các quy định về tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. Nền và sàn
    phòng đọc bảo đảm dễ làm vệ sinh, sử dụng thảm hoặc các vật liệu lát sàn khác không có kẽ hở, không
    bị mài mòn, không bị biến dạng, chống được ẩm, tránh được hiện tượng nồm ướt;
    - Cửa ra vào và cửa sổ thư viện phải phù hợp với các quy định về tiêu chuẩn xây dựng hiện hành;
    - Hệ thống chiếu sáng trong thư viện gồm chiếu sáng tự nhiên, chiếu sáng nhân tạo, chiếu sáng hỗn
    hợp. Hệ thống chiếu sáng phải tuân theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng - Mức
    cho phép chiếu sáng nơi làm việc và Tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành về chiếu sáng hiện hành. Các
    cửa phòng vừa phải đáp ứng yêu cầu chiếu sáng tự nhiên, thông gió thoáng khí cho phòng, vừa phải
    che chắn được gió lạnh, mưa hắt, nắng chiếu xuyên phòng, đồng thời bảo đảm thuận tiện, an toàn trong
    sử dụng, dễ vệ sinh, làm sạch;

    - Thư viện được bố trí hệ thống thông gió tự nhiên và nhân tạo bảo đảm các hoạt động thư viện và bảo
    quản tài nguyên thông tin. Căn cứ điều kiện thực tiễn của trường mầm non có thể trang bị thêm máy
    điều hòa không khí cho thư viện;
    - Thư viện cần bảo đảm các yêu cầu về phòng, chống thiên tai; tuân thủ quy định tại các Quy chuẩn,
    tiêu chuẩn hiện hành về an toàn cháy cho nhà và công trình.
    2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 2
    Thư viện trường mầm non đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 2 bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều
    này và các quy định sau:
    a) Có phòng đọc cho trẻ em tối thiểu 25 chỗ, bảo đảm diện tích một chỗ ngồi trong phòng đọc không
    nhỏ hơn 1,5 m2/chỗ; phòng đọc cho giáo viên tối thiểu 15 chỗ, bảo đảm diện tích một chỗ ngồi trong
    phòng đọc không nhỏ hơn 2,4 m2/chỗ;
    b) Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin bảo đảm diện tích kho sách kín 2,5 m2/1000 đơn vị tài nguyên
    thông tin; kho sách mở 4,5 m2/1000 đơn vị tài nguyên thông tin;
    c) Khu vực mượn trả và quản lý không nhỏ hơn 06 m2/người làm công tác thư viện.
    Điều 7. Tiêu chuẩn về thiết bị chuyên dùng
    1. Tiêu chuẩn thiết bị chuyên dùng Mức độ 1
    a) Có đủ thiết bị chuyên dùng, bao gồm: Tủ, kệ, giá sách, bàn, ghế cho trẻ em; bàn, ghế cho giáo viên;
    bàn, ghế, tủ cho người làm công tác thư viện; tủ hoặc hộp mục lục, sổ mục lục, bảng giới thiệu sách;
    hướng dẫn sử dụng thư viện và các thiết bị khác;
    b) Các yêu cầu thiết bị chuyên dùng
    - Có kích thước phù hợp lứa tuổi trẻ em, được bố trí, sắp xếp hợp lý, an toàn theo yêu cầu hoạt động
    của khu chức năng. Kệ sách được bố trí sát tường hoặc song song với nhau và được gắn cố định;
    - Được bố trí, sắp xếp linh hoạt tại không gian khác nhau, thời điểm khác nhau để tạo ra những không
    gian mới cho thư viện nhằm phục vụ cho các hoạt động thư viện bảo đảm phong phú và đa dạng;
    - Được làm từ vật liệu bảo đảm an toàn, phù hợp với điều kiện của từng địa phương;
    - Được rà soát, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hoặc thay thế kịp thời nếu có hư hỏng; kiểm kê, đánh giá
    tình trạng sử dụng định kỳ hằng năm làm cơ sở cho việc thanh lý tài sản, bố trí kinh phí sửa chữa hoặc
    đầu tư bổ sung;
    - Hướng dẫn sử dụng thư viện: Sử dụng hình ảnh, bảng biểu hoặc sơ đồ minh họa rõ ràng, ngắn gọn,
    đầy đủ nội dung và dễ hiểu, được treo tại những vị trí dễ quan sát.
    2. Tiêu chuẩn thiết bị chuyên dùng Mức độ 2

    Thư viện trường mầm non đạt tiêu chuẩn Mức độ 2 bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều này và các quy
    định sau:
    a) Có đầy đủ thiết bị chuyên dùng bảo đảm các hoạt động thư viện tại phòng đọc cho trẻ em, phòng đọc
    cho giáo viên, khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin, khu vực mượn trả và quản lý;
    b) Có máy tính kết nối internet, máy in, phương tiện nghe nhìn bảo đảm các hoạt động thư viện tại
    phòng đọc cho trẻ em, phòng đọc cho giáo viên, khu vực mượn trả và quản lý;
    c) Có phần mềm quản lý thư viện bảo đảm quy định tại khoản 4 Điều 4 của văn bản này;
    d) Có các thiết bị công nghệ thông tin khác.
    Điều 8. Tiêu chuẩn về hoạt động thư viện
    1. Tiêu chuẩn hoạt động thư viện Mức độ 1
    a) Tra cứu và mượn trả tài nguyên thông tin
    - Hệ thống tra cứu tài nguyên thông tin được thực hiện trực tiếp tại thư viện, bảo đảm tra cứu dễ dàng,
    thuận tiện đồng thời có thể truy xuất được dữ liệu liên quan;
    - Hệ thống mượn trả được thực hiện theo hình thức dùng phiếu hoặc các hình thức phù hợp với điều
    kiện tổ chức của thư viện;
    b) Nội dung hoạt động thư viện
    - Các hoạt động giới thiệu, hướng dẫn thực hiện nội quy và sử dụng thư viện, bao gồm: Hướng dẫn
    người sử dụng thư viện tuân thủ các nội quy, hiểu các bảng biểu chỉ dẫn, ký hiệu; cách tìm kiếm, tra
    cứu danh mục, chọn lọc tài nguyên thông tin, truy cập dữ liệu (đối với thư viện có nguồn tài nguyên
    thông tin số) phù hợp với trình độ, nhu cầu đọc, độ tuổi, tâm lý của trẻ em và yêu cầu chăm sóc, nuôi
    dưỡng và giáo dục trẻ của giáo viên;
    - Các hoạt động khuyến đọc, hình thành và phát triển thói quen đọc, bao gồm: Làm quen với sách tại
    thư viện; mượn sách về nhà; kể chuyện hoặc chương trình ngoại khóa; tổ chức hoạt động Ngày Sách và
    Văn hóa đọc Việt Nam hằng năm;
    - Các hoạt động hỗ trợ học tập, kết nối, bao gồm: Vẽ; tổ chức các câu lạc bộ, các nhóm chia sẻ sách, tài
    liệu về truyền thống, văn hóa và lịch sử địa phương;
    - Các hoạt động tương tác và phát triển nghiệp vụ cho giáo viên, bao gồm: Giới thiệu danh mục tài liệu
    phù hợp theo môn học hoặc chủ đề; tư vấn cho giáo viên trong việc sử dụng tài nguyên thông tin để
    thiết kế bài giảng;
    c) Liên thông thư viện: Thư viện trường mầm non thực hiện liên thông thư viện theo quy định tại Điều
    4 của văn bản này.
    2. Tiêu chuẩn hoạt động thư viện Mức độ 2

    Thư viện trường mầm non đạt tiêu chuẩn hoạt động Mức độ 2 bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều này
    và các quy định sau:
    a) Tra cứu và mượn trả tài nguyên thông tin: Hệ thống tra cứu tài nguyên thông tin và hệ thống mượn
    trả được thực hiện qua hệ thống phần mềm quản lý thư viện;
    b) Nội dung hoạt động thư viện
    - Hoạt động làm quen với sách tại thư viện bảo đảm tối thiểu 01 hoạt động/tháng;
    - Bảo đảm tỷ lệ 100% giáo viên và tối thiểu 80% trẻ em toàn trường đọc sách tại thư viện và mượn sách
    về nhà hằng năm;
    c) Liên thông thư viện: Thực hiện liên thông thư viện bằng hình thức luân chuyển tài nguyên thông tin
    dưới dạng in ấn hoặc chia sẻ tài nguyên thông tin số theo định kỳ tối thiểu 01 lần/năm học.
    Điều 9. Tiêu chuẩn về quản lý thư viện
    1. Tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 1
    a) Quản lý về tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt động thư viện
    - Có kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin; quản lý cơ sở vật
    chất, thiết bị chuyên dùng; hoạt động thư viện do Hiệu trưởng trường mầm non phê duyệt hằng năm;
    - Có hệ thống hồ sơ, sổ sách, nội quy thư viện bảo đảm quản lý về tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất,
    thiết bị chuyên dùng và hoạt động thư viện;
    - Tài nguyên thông tin được đánh giá định kỳ hằng năm làm cơ sở cho công tác bảo quản, lưu trữ, kiểm
    kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin. Phát triển tài nguyên thông tin được thực hiện với các
    hình thức đặt mua trên thị trường (bao gồm cả mua quyền truy cập cơ sở dữ liệu, tài nguyên thông tin
    số); tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước tài trợ và trao tặng; các nguồn truy cập mở và liên thông
    thư viện;
    - Cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng được kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế kịp thời. Được
    kiểm kê, đánh giá tình trạng sử dụng định kỳ hằng năm làm cơ sở cho việc thanh lý tài sản, bố trí kinh
    phí sửa chữa, thay thế hoặc đầu tư bổ sung. Phần mềm quản lý thư viện bảo đảm điều kiện vận hành,
    nâng cấp phù hợp với yêu cầu hoạt động thư viện;
    - Hoạt động thư viện được phổ biến đến người sử dụng thư viện; được tổ chức theo kế hoạch phê duyệt
    và đánh giá hiệu quả hoạt động thư viện hằng năm;
    b) Trách nhiệm các bên liên quan
    - Hiệu trưởng trường mầm non có trách nhiệm:
    Ban hành các văn bản quy định về quản lý, khai thác, sử dụng thư viện; hệ thống hồ sơ, sổ sách và nội
    quy của thư viện. Phê duyệt kế hoạch quản lý tài nguyên thông tin; kế hoạch phát triển cơ sở vật chất,

    thiết bị chuyên dùng; kế hoạch tài chính và hoạt động của thư viện; thời gian biểu cho các hoạt động
    thư viện;
    Bố trí người làm công tác thư viện chuyên trách hoặc kiêm nhiệm phù hợp với kế hoạch hoạt động và
    thời khóa biểu đã xây dựng;
    Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá các hoạt động thư viện; báo cáo với cơ quan quản lý cấp trên
    theo quy định;
    - Tổ trưởng chuyên môn có trách nhiệm: Xây dựng kế hoạch hoạt động thư viện gắn với kế hoạch hoạt
    động chung của tổ theo tháng, năm học;
    - Người làm công tác thư viện có trách nhiệm:
    Lập kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin theo quy trình
    nghiệp vụ thư viện; sửa chữa những thiết bị đơn giản, tiêu hủy thiết bị hỏng, hết hạn sử dụng;
    Quản lý, lưu giữ và sử dụng hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi việc quản lý, khai thác, sử dụng và bảo
    quản thư viện;
    Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo tháng, năm học;
    Chủ trì, phối hợp với giáo viên triển khai các hoạt động của thư viện theo quy định; bảo đảm các điều
    kiện về an toàn, phòng chống cháy nổ trong quá trình diễn ra các hoạt động tại thư viện;
    Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện;
    Tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;
    - Giáo viên có trách nhiệm:
    Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo tháng, năm học;
    Chủ trì, phối hợp với người làm công tác thư viện triển khai các hoạt động của thư viện;
    c) Người làm công tác thư viện
    - Có trình độ từ trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện hoặc chuyên ngành tương đương;
    chuyên ngành khác có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;
    - Người làm công tác thư viện được hưởng lương, chế độ, chính sách ưu đãi về nghề nghiệp; chế độ
    phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật;
    d) Kinh phí hoạt động

    - Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được sử dụng để duy trì, phát triển tài nguyên thông tin, cơ
    sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và tổ chức hoạt động thư viện. Quản lý sử dụng kinh phí hoạt động
    hằng năm của thư viện theo đúng quy định của pháp luật;
    - Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được xây dựng dựa trên nhu cầu của thư viện, khả năng
    của trường đồng thời phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ của trường;
    - Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được bố trí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên hằng
    năm của nhà trường; nguồn thu từ dịch vụ thư viện; nguồn tài trợ, viện trợ, tặng cho, đóng góp từ tổ
    chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và các nguồn thu hợp pháp khác.
    2. Tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 2
    Thư viện trường mầm non đạt tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 2 bảo đảm quy định tại khoản 1
    Điều này và quy định sau:
    a) Người làm công tác thư viện làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo quy định của
    Hiệu trưởng trường mầm non hoặc theo quy định về định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở
    giáo dục. Trong trường hợp kiêm nhiệm, người làm công tác thư viện phải bảo đảm thời gian theo quy
    định dành cho thư viện;
    b) Kinh phí chi hoạt động hằng năm của thư viện bảo đảm tối thiểu 03% tổng ngân sách chi thường
    xuyên hằng năm của nhà trường.
    Chương III
    TIÊU CHUẨN THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC
    Điều 10. Tiêu chuẩn về tài nguyên thông tin
    1. Tiêu chuẩn tài nguyên thông tin Mức độ 1
    a) Có đủ tài nguyên thông tin, bảo đảm phù hợp với học sinh tiểu học; đáp ứng nhu cầu học tập, giải trí
    của học sinh và yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu của giáo viên; phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục
    trong chương trình giáo dục tiểu học, được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện;
    b) Mỗi học sinh có ít nhất 03 bản sách, mỗi giáo viên có ít nhất 01 bộ sách theo khối lớp;
    c) Các yêu cầu tài nguyên thông tin bảo đảm quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 của văn bản này.
    2. Tiêu chuẩn tài nguyên thông tin Mức độ 2
    Thư viện trường tiểu học đạt tiêu chuẩn tài nguyên thông tin Mức độ 2 bảo đảm quy định tại khoản 1
    Điều này và các quy định sau:
    a) Có tài nguyên thông tin mở rộng: Kiến thức chuyên môn; phương pháp giáo dục tiểu học trong nước
    và ngoài nước; bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên và người làm công tác thư viện;
    sách tham khảo theo môn học; sách in, tranh, ảnh, bản đồ, báo, tạp chí, bản ghi âm, ghi hình, truyện,

    mô hình, học liệu điện tử bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc (nếu có); sách chữ nổi
    cho học sinh khuyết tật (nếu có);
    b) Mỗi học sinh có ít nhất 04 bản sách; 05 tên báo, tạp chí, mỗi tên có ít nhất 03 bản;
    c) Kho tài nguyên thông tin được thể hiện qua mục lục điện tử thay cho mục lục truyền thống. Bảo đảm
    25% vốn tài nguyên thông tin của thư viện là học liệu điện tử.
    Điều 11. Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất
    1. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 1
    a) Thư viện trường tiểu học được bố trí tại khu vực thuận lợi cho việc tiếp cận và sử dụng của học sinh,
    đặc biệt đối với học sinh khuyết tật; ưu tiên bố trí tại tầng một (tầng trệt) gần khối phòng học;
    b) Diện tích thư viện được xác định đối với 30% đến 50% tổng số học sinh toàn trường và bảo đảm
    định mức tối thiểu 0,60 m2/học sinh. Tổng diện tích thư viện không nhỏ hơn 54 m2 (không tính diện
    tích không gian mở);
    c) Các khu chức năng của thư viện có thể bố trí trong một phòng hoặc bố trí các phòng riêng biệt và
    liền kề nhau. Diện tích các khu chức năng của thư viện được quy định như sau:
    - Không gian đọc có tối thiểu một phòng đọc cho học sinh và giáo viên. Không gian mở được bố trí
    xung quanh hoặc bên ngoài thư viện, bảo đảm thoáng mát, yên tĩnh và cách xa các khu vực dễ gây ô
    nhiễm, an toàn, thuận lợi cho người sử dụng thư viện;
    - Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin bảo đảm đủ diện tích để chứa các tài nguyên thông tin, có thể bố
    trí phòng riêng hoặc bố trí trong phòng đọc và tại các không gian mở, bảo đảm việc quản lý, phù hợp
    với đặc thù của từng loại tài nguyên thông tin;
    - Khu vực mượn trả và quản lý được bố trí riêng hoặc chung với phòng đọc;
    d) Các yêu cầu kỹ thuật bảo đảm quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 của văn bản này.
    2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 2
    Thư viện trường tiểu học đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 2 bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều
    này và các quy định sau:
    a) Có phòng đọc cho học sinh tối thiểu 35 chỗ, phòng đọc cho giáo viên tối thiểu 20 chỗ, bảo đảm diện
    tích một chỗ ngồi trong phòng đọc không nhỏ hơn 2,4 m2/chỗ;
    b) Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin bảo đảm diện tích kho sách kín 2,5 m2/1000 đơn vị tài nguyên
    thông tin; kho sách mở 4,5 m2/1000 đơn vị tài nguyên thông tin;
    c) Khu vực mượn trả và quản lý không nhỏ hơn 06 m2/người làm công tác thư viện.
    Điều 12. Tiêu chuẩn về thiết bị chuyên dùng

    1. Tiêu chuẩn thiết bị chuyên dùng Mức độ 1
    a) Có đủ thiết bị chuyên dùng, bao gồm: Tủ, kệ, giá sách, bàn, ghế cho học sinh; bàn, ghế cho giáo
    viên; bàn, ghế, tủ cho người làm công tác thư viện; tủ hoặc hộp mục lục, sổ mục lục, bảng giới thiệu
    sách; hướng dẫn sử dụng thư viện và các thiết bị khác;
    b) Các yêu cầu thiết bị chuyên dùng bảo đảm kích thước phù hợp lứa tuổi học sinh tiểu học và quy định
    tại điểm b khoản 1 Điều 7 của văn bản này.
    2. Tiêu chuẩn thiết bị chuyên dùng Mức độ 2
    Thư viện trường tiểu học đạt tiêu chuẩn thiết bị chuyên dùng Mức độ 2 bảo đảm quy định tại khoản 1
    Điều này và các quy định sau:
    a) Có đầy đủ thiết bị chuyên dùng bảo đảm các hoạt động thư viện tại phòng đọc cho học sinh, phòng
    đọc cho giáo viên, khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin, khu vực mượn trả và quản lý;
    b) Có máy tính kết nối internet, máy in, phương tiện nghe nhìn, thiết bị số hóa tài nguyên thông tin bảo
    đảm các hoạt động thư viện tại phòng đọc cho học sinh, phòng đọc cho giáo viên, khu vực mượn trả và
    quản lý;
    c) Có phần mềm quản lý thư viện bảo đảm quy định tại khoản 4 Điều 4 của văn bản này;
    d) Có các thiết bị công nghệ thông tin khác.
    Điều 13. Tiêu chuẩn về hoạt động thư viện
    1. Tiêu chuẩn hoạt động thư viện Mức độ 1
    a) Tra cứu và mượn trả tài nguyên thông tin
    - Hệ thống tra cứu tài nguyên thông tin được thực hiện trực tiếp tại thư viện, bảo đảm tra cứu dễ dàng,
    thuận tiện đồng thời có thể truy xuất được dữ liệu liên quan;
    - Hệ thống mượn trả được thực hiện theo hình thức dùng phiếu hoặc các hình thức phù hợp với điều
    kiện tổ chức của thư viện;
    b) Nội dung hoạt động thư viện
    - Các hoạt động giới thiệu, hướng dẫn thực hiện nội quy và sử dụng thư viện, bao gồm: Hướng dẫn
    người sử dụng thư viện tuân thủ các nội quy, hiểu các bảng biểu chỉ dẫn, ký hiệu; cách tìm kiếm, tra
    cứu danh mục, chọn lọc tài nguyên thông tin, truy cập dữ liệu (đối với thư viện có nguồn tài nguyên
    thông tin số) phù hợp với trình độ, nhu cầu đọc, học tập, nâng cao kiến thức, giải trí của học sinh và
    yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu của giáo viên;
    - Các hoạt động khuyến đọc, hình thành và phát triển thói quen đọc, bao gồm: Đọc sách tại thư viện,
    không gian mở và mượn sách về nhà; tổ chức tiết đọc tại thư viện với nhiều hình thức khác nhau, sắp
    xếp linh hoạt trong thời khóa biểu hoặc lồng ghép trong các hoạt động giáo dục khác; tổ chức tiết học

    tại thư viện theo từng môn học, hoạt động giáo dục hoặc liên môn; tổ chức ngày đọc sách, tuần đọc
    sách, đọc sách theo chủ đề, thi kể chuyện theo sách, viết về sách; tổ chức hoạt động Ngày Sách và Văn
    hóa đọc Việt Nam hằng năm;
    - Các hoạt động hỗ trợ ...
     
    Gửi ý kiến