Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nhúng mã HTML
Nhúng mã HTML
LỊCH SỬ 8-THÁNG 2-C.THO

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện THCS Trần Phú
Ngày gửi: 16h:19' 31-10-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Thư viện THCS Trần Phú
Ngày gửi: 16h:19' 31-10-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
1
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
THÁNG 01/2024
Từ tuần 19 đến tuần 22
Từ tiết 28 đến tiết 31 ( 1 tiết/ 1 tuần)
TÊN BÀI DẠY: BÀI 14: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC, KĨ THUẬT, VĂN
HỌC,
NGHỆ THUẬT TRONG CÁC THẾ KỈ XVIII - XIX.
Môn học: Lịch sử 8
Thời gian thực hiện: (2 tiết: tiết 28,29)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Mô tả được một số thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong
các thế kỉ XVIII - XIX.
- Phân tích được tác động của sự phát triển khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong
các thế kỉ XVIII - XIX.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng được ngôn ngữ để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận (biết sử dụng ngôn
ngữ, kết hợp với tư liệu lịch sử, hình ảnh để trình bày thông tin)
+ Biết lắng nghe và phản hồi tích cực trong giao tiếp, hiểu rõ nhiệm vụ cá nhân, nhóm;
đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo:Biết xác định và làm rõ thông tin, biết phân tích,
tóm tắt thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau. .
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Sưu tầm được những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ
thuật, văn học, nghệ thuật của xã hội loài người trong các thế kỉ XVIII - XIX.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Có kĩ năng phân tích, bước đầu đánh giá được những giá
trị, ảnh hưởng của những thành tựu khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế
kỉ XVIII – XIX đối với đời sống con người.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên trong học tập và bồi dưỡng niềm say mê khoa học,
kĩ thuật, văn học, nghệ thuật.
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
2
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
- Trách nhiệm:Có thói quen biết gìn giữ và trân trọng những phát minh của các nhà khoa
học, kĩ thuật, nhà văn, nhà thơ tiêu biểu trong các thế kỉ XVIII - XIX.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Tranh ảnh, video về nội dung bài học (I. Niu-tơn, Lô-mô-nô-xốp, cung điện Véc-xai,
Bết-tô-ven, Mác và Ăng ghen……)
- Hình ảnh Niu-tơn theo link.
- Hình ảnh và tư liệu Mác và Ăng- ghen.
- Tư liệu về Bét-tô-ven nhà soạn nhạc vĩ đại người Đức.
- Tư liệu và hình ảnh cung điện Véc-xai Pháp.
- Phiếu bài tập
2. Học sinh
- Đọc trước Sgk, sưu tầm các tư liệu lịch sử liên quan.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động1: khởi động ( 5 phút)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được đó là
tìm hiểu về sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ
XVIII - XIX. Sau đó đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học
sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: GV cho HS xem hình ảnh chân dung của Niu-tơn và tranh vẽ để học sinh
liên tưởng về cầu chuyện quả táo là cơ sở Niu tơn phát minh ra học thuyết vạn vật hấp
dẫn.
c. Sản phẩm: Một số hiểu biết của HS về I. Niu-tơn
d. Tổ chức thực hiện:
GV cho HS xem hình.
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
3
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
Em biết gì về nhân vật lịch sử ở hình trên? Hãy chia sẻ những điều em biết về những
thành tựu khoa học nổi bật của ông?
Từ câu trả lời của HS, GV vào bài mới: Cuộc cách mạng công nghiệp đã tạo cơ sở vật
chất và kĩ thuật của xã hội tư bản trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, giao thông liên lạc và
quân sự, đã tạo nên lực lượng sản xuất khổng lồ của chủ nghĩa tư bản, tạo ra nguồn của
cải vật chất dồi dào hơn tất cả các chế độ xã hội cũ. Thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đã tạo
điều kiện cho sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật. Đó là những thành
tựu gì? Tác động của nó như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời những câu
hỏi trên.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
2.1. Hoạt động 1: Mô tả những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ
thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX.( dự kiến 40 phút)
a. Mục tiêu: Mô tả được một số thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ
thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX.
b. Nội dung: Mô tả những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật
trong các thế kỉ XVIII - XIX.
- GV chiếu sơ đồ và hình ảnh cho học sinh quan sát.
+ Hình 14.1 /61- Sơ đồ các phát minh chính của nhành khoa học tự nhiên.
+ HS quan sát sơ đồ, đọc tư liệu sgk/ 60-63 ( Chân trời sáng tạo) để mô tả được những
thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn hóa, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIIIXIX.
- Nhiệm vụ: Hoạt động theo nhóm ( chia thành 6 nhóm) để hoàn thành phiếu học tập.
Phiếu học tập:
NHÓM ……….
Lĩnh vực
Thành tựu tiêu biểu
c. Sản phẩm:
- Dự kiến sản phẩm : Thông tin phản hồi phiếu học tập.
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
4
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
NHÓM ……….
Lĩnh vực
Khoa học
tự nhiên.
Thành tựu tiêu biểu
+ Đầu thế kỉ XVII thuyết vạn vật hấp dẫn cảu Niu-tơn.
+ Năm 1859, Sác-lơ Đác-uyn công bố thuyết tiến hóa, giải thích sự đa
dạng các chủng loài động, thực vật là do chọn lọc tự nhiên
+ Năm 1860, G. Men-đen công bố các nghiên cứu về di truyền thông qua
các thử nghiệm trên thực vật.
+ Năm 1869, Đ. I. Men-đê-lê-ép công bố Bảng tuần hoàn các nguyên tố
hoá học
+ Năm 1898, 2 nhà khoa học Pi-e Quy-ri và Ma-ri Quy-ri đã tìm ra năng
lượng phóng xạ, đặt nền tảng cho ngành nguyên tử học.
Khoa học
xã hội.
+ Khảo cổ học nhân chủng học, xã hội học.
+ Ngành tâm lí học với hai nhà tiên phong là I. Páp-lốp và S. Phoi.
+ Chủ nghĩa xã hội khoa học của C. Mác và Ph. Ăng-ghen.
Kĩ thuật.
+ Máy hơi nước được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất.
+ Ngành luyện kim có nhiều tiến bộ trên nhiều lĩnh vực như: phương pháp
luyện gang thành sắt, phương pháp luyện sắt thành thép,…
+ Xuất hiện nhiều phát minh tiêu biểu, như: tàu thuỷ của R, Phơn-tơn,
máy thu hoạch lúa mì của Mác Kây, máy điện thoại của A.G.Beo; máy địa
nghe nhạc và bóng đèn của T. Ê-đi-xơn, đại bác, súng trường, tàu vỏ thép
trọng tải lớn, ngư lôi,...
Văn học.
- Văn học phát triển rực rỡ với sự xuất hiện của những nhà văn, nhà thơ
vĩ đại như: Đông Gioăng của Lo Bai-rơn; Ai-van-hô của Oa-tơ Xcốt; Tấn
trò đời của Ban-dắc; vở kịch thơ Phao của G. Gớt; Những người khốn
khổ của Vích-to Huy-gô; Chiến tranh và hoà bình của Lép Tôn-xtôi,…
Nghệ
thuật.
- Âm nhạc bước vào thời kỳ đỉnh cao của dòng nhạc cổ điển, được ghi
dấu với những nhà soạn nhạc thiên tài như: V. A. Mô-da, L. Bét-tô ven,
Trai-cốp-xki,…
- Hội họa có nhiều bước tiến: Trường phái Ấn tượng ra đời và phát triển
mạnh mẽ trong những năm 1860 và năm 1870 ở Pháp.
d. Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nhắc lại nhiệm vụ đã giao ở tiết học trước.
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
5
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
- Hoạt động nhóm: 3 bàn 1 nhóm GV chia lớp thành 6 nhóm và phát phiếu học tập theo
mẫu đúng với các nhóm. (10 phút).
- Học sinh các nhóm quan sát hình 14.1 trang 61, kết hợp với thông tin trong SGK cùng
với tham khảo phần em có biết và nhân vật lịch sử trang 60-61, 62 SGK (sách Chân trời
sáng tạo) để thực hiện theo nhiệm vụ sau :
CH: Hoàn thành vào phiếu học tập một số thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn
học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện yêu cầu học tập
- GV hướng dẫn, hỗ trợ, khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ
học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- Các nhóm báo cáo kết quả làm việc.
- Các học sinh khác nhóm có ý kiến nhận xét, bổ sung.
- Phương án đánh giá: Các em sẽ đổi phiếu học tập cho nhóm bên cạnh để đánh giá chéo
theo thang đánh giá
Tiêu chí
Nội dung
Mức độ 1
Mức độ 2
Đúng và đầy đủ theo yêu cầu
Đúng nhưng còn thiếu
(3 điểm)
2 điểm)
Hình thức Sạch, đẹp, đúng chính tả
(1 điểm)
Thời gian Nộp sớm hoặc đúng giờ
Viết chưa rõ ràng, mắc lỗi
0,75 điểm)
Nộp muộn
(2 điểm)
(1 điểm)
Thái độ
làm việc
nhóm
Mọi thành viên trong nhóm cố gắng, hỗ
trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ.
Một số thành viên chưa tích cực
làm việc nhóm
(2 điểm)
(1 điểm)
Thuyết
trình
nhóm
Ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu
Dài dòng, khó hiểu
(2 điểm)
(1 điểm)
Bước 4. Kết luận, nhận định.
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh
thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
6
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
GV chiếu hình ảnh của Mác và Ăng-ghen
Các-Mác
Ăng-ghen
- GV bổ sung mở rộng kiến thức về hai nhà khoa học C.Mác và Ăng-ghen sáng lập nên
chủ nghĩa Mác - học thuyết khoa học và cách mạng, hệ tư tưởng của giai cấp công nhân
và những người cộng sản, vũ khí tư tưởng của giai cấp công nhân trong cuộc đấu tranh
xoá bỏ chế độ tư bản, xây dựng xã hội mới xã hội chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa…..
- Bét-tô-ven (1770-1827) : Là nhà soạn nhạc vĩ đại người Đức. Ông sinh ra ở thành
phố Bon, trong một gia đình có truyền thống lâu đời về âm nhạc. Năm 8 tuổi, ông đã
tham gia trình diễn trong ban nhạc cung đình. Năm 12 tuổi, Bết-tô-ven bắt đầu sáng tác
âm nhạc. Năm 16 tuổi, ông đã nổi tiếng với những tác phẩm âm nhạc tiêu biểu ca ngợi
cuộc sống tự do. Từ năm 1800, tuy bị điếc song ông vẫn sáng tác đều đặn và có những
tác phẩm kiệt xuất.
- Cung điện Véc-xai (Pháp) được xây dựng dưới thời vua Lu-i XVI, gồm hơn 700 kiến
trúc khác nhau với trên 2000 căn phòng. Mặc dù chế độ phong kiến Pháp đã sụp đổ
nhưng cung điện Véc-xai vẫn được coi là biểu tượng của nước Pháp. Từ thế kỉ XIX,
cung điện bắt đầu được mở cửa cho công chúng tham quan và được chuyển đổi thành
bảo tàng. Năm 1979, kiến trúc lịch sử và cảnh quan tuyệt đẹp đã giúp cung điện Véc-xai
được công nhận là Di sản thế giới….
- Chuẩn hóa các kiến thức đã hình thành của học sinh.
1. Những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế
kỉ XVIII - XIX.
- Về khoa học tự nhiên.
+ Đầu thế kỉ XVII thuyết vạn vật hấp dẫn của Niu-tơn.
+ Năm 1859, Sác-lơ Đác-uyn công bố thuyết tiến hóa, giải thích sự đa dạng các
chủng loài động, thực vật là do chọn lọc tự nhiên
+ Năm 1860, G. Men-đen công bố các nghiên cứu về di truyền thông qua các thử
nghiệm trên thực vật.
+ Năm 1869, Đ. I. Men-đê-lê-ép công bố Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
7
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
+ Năm 1898, 2 nhà khoa học Pi-e Quy-ri và Ma-ri Quy-ri đã tìm ra năng lượng phóng
xạ, đặt nền tảng cho ngành nguyên tử học.
- Về khoa học xã hội.
+ Khảo cổ học nhân chủng học, xã hội học.
+ Ngành tâm lí học với hai nhà tiên phong là I. Páp-lốp và S. Phoi.
+ Chủ nghĩa xã hội khoa học của C. Mác và Ph. Ăng-ghen.
- Về kĩ thuật.
+ Máy hơi nước được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất.
+ Ngành luyện kim có nhiều tiến bộ trên nhiều lĩnh vực như: phương pháp luyện sắt,
thép,…
+ Xuất hiện nhiều phát minh tiêu biểu như: tàu thuỷ của R, Phơn-tơn, máy thu hoạch
lúa mì của Mác Kây, máy điện thoại của A.G.Beo; máy địa nghe nhạc và bóng đèn
của T. Ê-đi-xơn, đại bác, súng trường, tàu vỏ thép trọng tải lớn, ngư lôi,...
- Văn học:Văn học phát triển rực rỡ với sự xuất hiện của những nhà văn, nhà thơ vĩ
đại như: Đông Gioăng của Lo Bai-rơn; Ai-van-hô của Oa-tơ Xcốt; Tấn trò đời của
Ban-dắc; vở kịch thơ Phao của G. Gớt; Những người khốn khổ của Vích-to Huygô; Chiến tranh và hoà bình của Lép Tôn-xtôi,…
- Nghệ thuật.
+ Âm nhạc được ghi dấu với những nhà soạn nhạc thiên tài như: V. A. Mô-da, L.
Bét-tô ven, Trai-cốp-xki,…
+ Hội họa có nhiều bước tiến: Trường phái Ấn tượng ra đời và phát triển mạnh mẽ
trong những năm 1860 và năm 1870 ở Pháp.
2.2. Hoạt động 2: Phân tích tác động của sự phát triển khoa học, kĩ thuật, văn hóa,
nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII-XIX.(dự kiến 30 phút)
a. Mục tiêu: Phân tích được tác động của sự phát triển khoa học, kĩ thuật, văn hóa, nghệ
thuật trong các thế kỉ XVIII-XIX.
b. Nội dung: Phân tích tác động của sự phát triển khoa học, kĩ thuật, văn hóa, nghệ thuật
trong các thế kỉ XVIII-XIX.
HS hoàn thành nhiệm vụ sau:
- Học sinh tự đọc nội dung sgk trang 61,62 kết hợp với quan sát hình 14.2 và 14.3 sách
giáo khoa trang 62,63 ( Chân trời sáng tạo) để hoàn thành nhiệm vụ mô tả được tác động
của khoa học, kĩ thuật và văn hóa, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII- XIX.
- Học sinh hoạt động theo cặp hoàn thành câu hỏi:
Câu 1: Phân tích tác động của khoa học kĩ thuật và văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ
XVIII –XIX?
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
8
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
Câu 2: Hãy chọn hai phát minh mà em cho rằng có tác động mạnh mẽ đến đời sống
nhận thức của con người trong thế kỉ XVIII-XIX. Phân tích tác động đó.
Câu 3: Những chi tiết nào trong bức tranh hình 14.3 có tác động đến xã hội đương thời?
tại sao?
c. Sản phẩm :Dự kiến sản phẩm.
Câu 1: Phân tích tác động của khoa học kĩ thuật và văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ
XVIII –XIX?
- Thành tựu khoa học, kĩ thuật thế kỉ XVIII – XIX đưa nhân loại bước vào thời đại văn
minh công nghiệp, máy móc thay thế lao động chân tay, cuộc sống tiện nghi hơn, dân số
phát triển… tạo nên sự phát triển nhanh chóng về kinh tế và những biến đổi lớn về xã
hội.
- Văn học, nghệ thuật thế kỉ XVIII - XIX phản ánh chân thực thế giới tự nhiên - xã hội,
đã tác động trực tiếp, hình thành quan điểm tư tưởng của tầng lớp tư sản, đồng thời cho
thấy mặt trái của chủ nghĩa tư bản, góp tiếng nói bênh vực người nghèo khó.
+ Nhiều tác phẩm tác động trực tiếp đến cuộc đấu tranh của nhân dân lao động chống lại
áp bức, góp phần tạo nên những cải cách xã hội.
Câu 2: Hãy chọn hai phát minh mà em cho rằng có tác động mạnh mẽ đến đời sống
nhận thức của con người trong thế kỉ XVIII-XIX. Phân tích tác động đó.
- HS chọn hai phát minh tùy suy nghĩ nhận thức của các em, nhưng phân tích được hai
phát minh đó có tác động đến đời sống của con người như thế nào?
Câu 3: Những chi tiết nào trong bức tranh hình 14.3 có tác động đến xã hội đương thời?
Tại sao?
- Hs tìm được từng chi tiết trong bức tranh.
- Những chi tiết đó còn tồn tại ở xã hội đương thời.
- Giaỉ thích được những chi tiết đó lại có tác động ở xã hội đương thời.
d. Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV nhắc lại nội dung giao bài ở giờ học trước, yêu cầu HS hoạt động theo cặp.
- HS đọc thông tin mục b ( phần 1) và mục b ( phần 2) trang 61, 63 SGK và quan sát
hình 14.2 sgk trang 62( Chân trời sáng tạo) để trả lời câu hỏi số 1: Trình bày tác động
của khoa học kĩ thuật và văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII –XIX?
- HS đọc thông tin phần 1 và mục em có biết sgk trang 60 cùng với quan sát hình 14.1
và 14.2 sgk trang 61,62 ( Chân trời sáng tạo) để trả lời câu hỏi số 2: Hãy chọn hai phát
minh mà em cho rằng có tác động mạnh mẽ đến đời sống nhận thức của con người trong
thế kỉ XVIII-XIX. Phân tích tác động đó.
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
9
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
- HS quan sát hình 14.3 sgk trang 63( Chân trời sáng tạo) để trả lời câu hỏi số 3: Những
chi tiết nào trong bức tranh hình 14.3 có tác động đến xã hội đương thời? tại sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tham khảo thông tin SGK trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- Gv yêu cầu từng cặp trả lời từng câu hỏi, báo cáo kết quả làm việc.
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung.
GV hướng dẫn HS đánh giá sản phẩm làm việc cặp/ bàn theo các tiêu chí sau:
Tiêu chí
Nội dung
Điểm
tối đa
+ Có từ 3 câu trả lời đúng
5
+ Có từ 2 câu trả lời đúng
3-3.5
+ Có từ 1 câu đúng
1- 1.5
Thời gian
+ Đúng thời gian theo qui định của giáo
viên đề ra
2
Thái độ
làm việc
+ Mọi thành viên trong bàn biết bày tỏ ý
kiến, hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ
2
Trình bày
+ Ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu
1
Điểm chấm
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh
thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh.
Chuẩn kiến thức:
2. Tác động của sự phát triển khoa học, kĩ thuật, văn hóa, nghệ thuật trong các thế
kỉ XVIII-XIX.
- Thành tựu khoa học, kĩ thuật thế kỉ XVIII – XIX đưa nhân loại bước vào thời đại văn
minh công nghiệp, máy móc thay thế lao động chân tay, cuộc sống tiện nghi hơn, dân
số phát triển… tạo nên sự phát triển nhanh chóng về kinh tế và những biến đổi lớn về
xã hội.
- Văn học, nghệ thuật thế kỉ XVIII - XIX phản ánh chân thực thế giới tự nhiên - xã hội,
đã tác động trực tiếp, hình thành quan điểm tư tưởng của tầng lớp tư sản, đồng thời cho
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
10
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
thấy mặt trái của chủ nghĩa tư bản, góp tiếng nói bênh vực người nghèo khó.
+ Nhiều tác phẩm tác động trực tiếp đến cuộc đấu tranh của nhân dân lao động chống
lại áp bức, góp phần tạo nên những cải cách xã hội.
3. Hoạt động 3: luyện tập ( dự kiến 10 phút)
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh
hội ở hoạt động hình thành kiến thức về sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học,
nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX.
b. Nội dung:
- Dựa vào kiến thức và nội dung thông tin trong trong SGK. Hoàn thành phiếu học tập.
Lĩnh Kĩ thuật
vưc
Khoa học
tự nhiên
Khoa học xã
hội và hành
vi
Văn học
Nghệ thuật
Thành tựu
c. Sản phẩm:
- Phiếu học tập của học sinh.
Lĩnh
vưc
Kĩ thuật
Khoa học tự
nhiên
Khoa học
xã hội và
hành vi
Văn học
Nghệ thuật
Thành
tựu
Lĩnh vực
luyện kim:
phương pháp
luyện sắt,
thép,…
Năm 1859,
Sác-lơ Đácuyn công bố
thuyết tiến
hóa;
- Lĩnh vực
giao thông
vận tải: tàu
thuỷ của R,
Phơn-tơn…
- Năm 1860,
G. Men-đen
công bố các
nghiên cứu về
di truyền.
Tâm lý
học với hai
nhà tiên
phong là I.
Páp-lốp và
S. Phroi.
Xuất hiện các
nhà soạn nhạc
thiên tài:
V.A.Mô-da,
L.Bét-tôven,
Trai-cốpxki,…
- Lĩnh vực
nông
nghiệp: máy
thu hoạch lúa
mì…
- Năm 1869,
Đ.I.Men-đêlê-ép công bố
Bảng tuần
hoàn các
nguyên tố hoá
học.
Các tác phẩm
tiêu
biểu: Đông
Gioăng của
Lo
Barơn; Tấn
trò đời của
Ban-dắc; vở
kịch
thơ Phao của
G.Gớt; Những
người khốn
khổ của Víchto Huygô; Chiến
tranh và hoà
bình của Lép
Tôn-xtôi,…
- Lĩnh vực
quân sự: đại
Kế hoạch bài dạy sử 8
- Học
thuyết chủ
nghĩa xã
hội khoa
học của
C.Mác,
Ph.Ăngghen
- Trường phái
hội họa Ấn
tượng ra đời.
Năm học: 2023 – 2024
11
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
- Năm 1898,
Pi-e Quy-ri,
Ma-ri Quy-ri
- Lĩnh vực
thông tin liên tìm ra năng
lạc: máy điện lượng phóng
xạ.
thoại,…
bác, súng
trường,...
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Hoạt động nhóm: 2 bàn 1 nhóm
- Lập bảng thống kê một số thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học và nghệ
thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ..
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập trong SGK trang 63 theo nội dung
sau: Lĩnh vưc, Kĩ thuật, Khoa học tự nhiên,Khoa học xã hội và hành vi, Văn học và
Nghệ thuật.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: bảng thống kê một số thành tựu tiêu biểu về
khoa học, kĩ thuật, văn học và nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX.
- GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm có câu trả lời nhanh sẽ trình bày.
- Các HS nhóm khác nhận xét đánh giá lẫn nhau.
- GV dùng bảng kiểm hướng dẫn HS đánh giá sản phẩm làm việc nhóm theo các tiêu chí
sau:
Tiêu chí
Nội dung
Mức độ 1
Đúng và đầy đủ theo yêu cầu
Đúng nhưng còn thiếu
(3 điểm)
2 điểm)
Hình thức Sạch, đẹp, đúng chính tả
(1 điểm)
Thời gian Nộp sớm hoặc đúng giờ
Thái độ
Mức độ 2
Viết chưa rõ ràng, mắc lỗi
0,75 điểm)
Nộp muộn
(2 điểm)
(1 điểm)
Mọi thành viên trong nhóm cố gắng, hỗ
Một số thành viên chưa tích cực
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
12
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
làm việc
nhóm
trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ.
làm việc nhóm
(2 điểm)
(1 điểm)
Thuyết
trình
nhóm
Ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu
Dài dòng, khó hiểu
(2 điểm)
(1 điểm)
Bước 4. Kết luận, nhận định.
- GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của
học sinh. Chuẩn các kiến thức hình thành cho học sinh
4. Hoạt động 4: vận dụng.( dự kiến 5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn
đề mới trong học tập để hoàn thành được những nội dung của bài.
b. Nội dung: GV giao việc và HS hoàn thành bài tập ở nhà.
HS viết câu trả lời cho câu hỏi trong phần vận dụng trang 63 (sách chân trời sáng tạo)
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
HS hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi: Các thành tựu nào của khoa học, kĩ thuật trong
các thế kỉ XVIII-XIX vẫn còn ảnh hưởng đến đời sống hiện tại ngày nay.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
- HS thực hiện nhiệm vụ vào vở bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ ( nếu cần)
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
- HS báo cáo sản phẩm, hs khác nhận xét, bổ sung
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV nhận xét, đánh giá sản phẩm
- Một số thành tựu khoa học, kĩ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX vẫn còn để lại dấu ấn
trong đời sống hiện tại:
+ Thuyết tiến hóa của S. Đác-uyn.
+ Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Đ.I.Men-đê-lê-ép.
+ Thuyết vạn vật hấp dẫn của I. Niu-tơn.
+ Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng của M. Lô-mô-nô-xốp.
+ Điện thoại của A.G.Beo
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
13
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
+ Bóng đèn của T. Ê-đi-xơn
+ Học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học của C.Mác và Ph.Ăng-ghen
***************************************************************
CHƯƠNG 5: CHÂU Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX
TÊN BÀI DẠY: Bài 15. TRUNG QUỐC
Môn học: Lịch Sử 8
Thời gian thực hiện: (1 tiết: tiết 30)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Thông qua bài học, HS có thể:
- Mô tả được quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc.
- Trình bày được sơ lược về Cách mạng Tân Hợi.
- Nhận biết được nguyên nhân thắng lợi và nêu được ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi.
2. Năng lực:
2.1 Năng lực Lịch sử
- Tìm hiểu lịch sử:
+ Trình bày được quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc.
+ Trình bày được sơ lược về Cách mạng Tân Hợi.
+ Nhận biết được nguyên nhân thắng lợi và nêu được ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi.
- Rút ra được bài học lịch sử và vận dụng được kiến thức của học thuyết tam dân để lí
giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống
2.2 Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Tích cực tham gia làm việc nhóm.
- Chăm chỉ: Thích đọc sách báo, tìm tư liệu trên mạng internet để mở rộng hiểu biết.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Đối với giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, SGV, SGK Lịch sử và Địa lí 8.
- Lịch sử thế giới cận đại – NXB giáo dục (Cuộc Cách mạng Tân Hợi 1911 từ trang 358
– 370)
- Một số tranh ảnh được phóng to, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội
dung bài học.
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
14
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
- Máy tính, ti vi, phiếu học tập.
* Học liệu số
2. Đối với học sinh
- Học sinh chuẩn bị bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của giáo viên.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh thông qua trò chơi KWL để biết về tiến
trình phát triển của lịch sử Trung Quốc từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu XX là sự chuyển
biến quan trọng.
b) Nội dung: HS dựa vào Phiếu học tập KWL với chủ đề về Trung Quốc từ nửa sau thế
kỉ XIX, đến đầu thế kỉ XX để trả lời về tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc từ
nửa sau thế kỉ XIX đến đầu XX là sự chuyển biến quan trọng
c) Sản phẩm: Bảng KWL của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu bảng câu hỏi KWL yêu cầu HS thực hiện trên Phiếu học tập với chủ đề về
Trung Quốc từ nửa sau thế kỉ XIX, đến đầu thế kỉ XX.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn; HS quan sát, suy nghĩ hoàn thiện Phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu; HS trình bày.
Các HS còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định.
Dựa vào hoạt động của HS, GV nhận xét:
+ Mức độ tích cực trong hoạt động học tập.
Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài mới: Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài mới: Tiến
trình phát triển của lịch sử Trung Quốc từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu XX là sự chuyển
biến quan trọng. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng khám phá.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
2.1 Hoạt động 1: Mô tả được quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế
quốc. (10 phút)
a) Mục tiêu: Mô tả được quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc.
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
15
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
b) Nội dung: GV sử dụng phiếu học tập số 1, thông tin SGK và tư liệu ““Mặc dù
Trung Quốc rất suy nhược, mặc dù nội bộ Trung Quốc bị chia rẽ, nhưng dù sao, con
số 111.139.000 km2 vẫn là 1 miếng mồi quá to mà cái mõm của chủ nghĩa đế quốc
thực dân không thể nuốt trôi ngay một lúc. Và không thể đẩy 1 cách tàn bạo
489.500.000 người Trung Quốc vào xiềng xích của chế độ nô lệ thuộc địa. Cho nên
họ mới cắt vụn Trung Quốc ra. Cách này chậm hơn nhưng khôn hơn”(Các nước đế
quốc chủ nghĩa và Trung Quốc, Hồ Chí Minh)”để mô tả quá trình xâm lược Trung
Quốc của các nước đế quốc.
c) Sản phẩm: Câu 1. Vì sao vào thế kỉ XIX, Trung Quốc trở thành mục tiêu xâm
lược của các nước đế quốc?
Các nước đế quốc tranh nhau xâm lược Trung Quốc, vì:
- Trung Quốc là một nước lớn, đông dân, giàu tài nguyên, khoáng sản, có nền văn hóa
rực rỡ.
- Chế độ phong kiến ở Trung Quốc nửa sau thế kỉ XIX lâm vào tình trang suy yếu,
khủng hoảng.
Câu 2. Vì sao các nước đế quốc không độc chiếm xâm lược Trung Quốc mà phải chia
ra?
Trung Quốc có số dân đông, diện tích rộng, một đế quốc không thể nào độc chiếm nỗi
TQ ... (111.139.000 km2; 489.500.000 người)
Câu 3. Quá trình xâm lược diễn ra như thế nào?
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Học sinh đọc thông tin SGK kèm theo tư liệu sau và hoàn thành phiếu học tập.
“Mặc dù Trung Quốc rất suy nhược, mặc dù nội bộ Trung Quốc bị chia rẽ, nhưng dù
sao, con số 111.139.000 km2 vẫn là 1 miếng mồi quá to mà cái mõm của chủ nghĩa đế
quốc thực dân không thể nuốt trôi ngay một lúc. Và không thể đẩy 1 cách tàn bạo
489.500.000 người Trung Quốc vào xiềng xích của chế độ nô lệ thuộc địa. Cho nên họ
mới cắt vụn Trung Quốc ra. Cách này chậm hơn nhưng khôn hơn”
(Các nước đế quốc chủ nghĩa và Trung Quốc, Hồ Chí Minh)
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
16
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Vì sao vào thế kỉ XIX, Trung Quốc trở thành mục tiêu xâm lược của các nước đế quốc?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 2. Vì sao các nước đế quốc không độc chiếm xâm lược TQ mà phải chia ra?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 3. Quá trình xâm lược diễn ra như thế nào?
Đế quốc
Khu vực bị xâm lược
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
* Sản phẩm dự kiến
Câu 1. Vì sao vào thế kỉ XIX, Trung Quốc trở thành mục tiêu xâm lược của các nước
đế quốc?
Các nước đế quốc tranh nhau xâm lược Trung Quốc, vì:
- Trung Quốc là một nước lớn, đông dân, giàu tài nguyên, khoáng sản, có nền văn hóa
rực rỡ.
- Chế độ phong kiến ở Trung Quốc nửa sau thế kỉ XIX lâm vào tình trang suy yếu,
khủng hoảng.
Câu 2. Vì sao các nước đế quốc không độc chiếm xâm lược TQ mà phải chia ra?
Trung Quốc có số dân đông, diện tích rộng, một đế quốc không thể nào độc chiếm nỗi
TQ ... (111.139.000 km2; 489.500.000 người)
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
17
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
Câu 3. Quá trình xâm lược diễn ra như thế nào?
* Nội dung bài học học sinh cần nắm
1. Quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc
- Trung Quốc là quốc gia rộng lớn, đông dân, có nhiều tài nguyên khoáng sản,
và nền văn hoá lâu đời.
- Năm (1840 – 1842), thực dân Anh đã tiến hành cuộc Chiến tranh thuốc phiện,
mở đầu quá trình xâm lược Trung Quốc.
- Sau
Chiến
tranh
cácsơ
nước
bước
Trung
Quốc
2.2 Hoạt
động
2: thuốc
Trình phiện,
bày được
lượcđếvềquốc
Cáchtừng
mạng
Tânxâu
Hợixé(10
phút).
a) Mục tiêu: Trình bày được sơ lược về Cách mạng Tân Hợi.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, trả lời câu hỏi và tiếp
thu kiến thức để trình bày sơ lược về Cách mạng Tân Hợi.
c) Sản phẩm: HS làm việc cá nhân, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Phiếu học tập số 2, HS theo dõi video
(- https://www.youtube.com/watch?v=a2O3iz3ysA)
và thông tin SGK, hoàn thành bảng niên biếu về
diễn biến của cách mạng Tân Hợi.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: làm việc cá nhân.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
18
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
- Yêu cầu HS trao đổi chéo phiếu học tập đánh giá lẫn nhau.
- GV đưa đáp án, HS đánh giá.
* Bước 4. Kết luận, nhận định.
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS.
* Sản phẩm dự kiến
THỜI GIAN
SỰ KIỆN
9/5/1911
Mãn Thanh ra lệnh “quốc hữu hoá đường sắt”
10/10/1911
Cách mạng bùng nổ và thắng lợi ở Vũ Xương
12/1911
Tôn Trung Sơn được bầu làm Tổng thống
12/2/1912
Phổ Nghi thoái vị, quân chủ chuyên chế sụp đổ
2/1912
Tôn Trung Sơn từ chức, Viên Thế Khải lên thay.
* Nội dung bài học học sinh cần nắm
2. Những sự kiện chính của Cách mạng Tân Hợi (1911)
THỜI GIAN
9/5/1911
10/10/1911
12/1911
12/2/1912
2/1912
SỰ KIỆN
Mãn Thanh ra lệnh “quốc hữu hoá đường sắt”
Cách mạng bùng nổ và thắng lợi ở Vũ Xương
Tôn Trung Sơn được bầu làm Tổng thống
Phổ Nghi thoái vị, quân chủ chuyên chế sụp đổ
Tôn Trung Sơn từ chức, Viên Thế Khải lên thay.
2.3 Hoạt động 3: Nhận biết được nguyên nhân thắng lợi và nêu được ý nghĩa
của Cách mạng Tân Hợi. (10 phút)
a) Mục tiêu: Nhận biết được nguyên nhân thắng lợi và nêu được ý nghĩa của
Cách mạng Tân Hợi.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng ng...
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
THÁNG 01/2024
Từ tuần 19 đến tuần 22
Từ tiết 28 đến tiết 31 ( 1 tiết/ 1 tuần)
TÊN BÀI DẠY: BÀI 14: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC, KĨ THUẬT, VĂN
HỌC,
NGHỆ THUẬT TRONG CÁC THẾ KỈ XVIII - XIX.
Môn học: Lịch sử 8
Thời gian thực hiện: (2 tiết: tiết 28,29)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Mô tả được một số thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong
các thế kỉ XVIII - XIX.
- Phân tích được tác động của sự phát triển khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong
các thế kỉ XVIII - XIX.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng được ngôn ngữ để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận (biết sử dụng ngôn
ngữ, kết hợp với tư liệu lịch sử, hình ảnh để trình bày thông tin)
+ Biết lắng nghe và phản hồi tích cực trong giao tiếp, hiểu rõ nhiệm vụ cá nhân, nhóm;
đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo:Biết xác định và làm rõ thông tin, biết phân tích,
tóm tắt thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau. .
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Sưu tầm được những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ
thuật, văn học, nghệ thuật của xã hội loài người trong các thế kỉ XVIII - XIX.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Có kĩ năng phân tích, bước đầu đánh giá được những giá
trị, ảnh hưởng của những thành tựu khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế
kỉ XVIII – XIX đối với đời sống con người.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên trong học tập và bồi dưỡng niềm say mê khoa học,
kĩ thuật, văn học, nghệ thuật.
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
2
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
- Trách nhiệm:Có thói quen biết gìn giữ và trân trọng những phát minh của các nhà khoa
học, kĩ thuật, nhà văn, nhà thơ tiêu biểu trong các thế kỉ XVIII - XIX.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Tranh ảnh, video về nội dung bài học (I. Niu-tơn, Lô-mô-nô-xốp, cung điện Véc-xai,
Bết-tô-ven, Mác và Ăng ghen……)
- Hình ảnh Niu-tơn theo link.
- Hình ảnh và tư liệu Mác và Ăng- ghen.
- Tư liệu về Bét-tô-ven nhà soạn nhạc vĩ đại người Đức.
- Tư liệu và hình ảnh cung điện Véc-xai Pháp.
- Phiếu bài tập
2. Học sinh
- Đọc trước Sgk, sưu tầm các tư liệu lịch sử liên quan.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động1: khởi động ( 5 phút)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được đó là
tìm hiểu về sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ
XVIII - XIX. Sau đó đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học
sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: GV cho HS xem hình ảnh chân dung của Niu-tơn và tranh vẽ để học sinh
liên tưởng về cầu chuyện quả táo là cơ sở Niu tơn phát minh ra học thuyết vạn vật hấp
dẫn.
c. Sản phẩm: Một số hiểu biết của HS về I. Niu-tơn
d. Tổ chức thực hiện:
GV cho HS xem hình.
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
3
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
Em biết gì về nhân vật lịch sử ở hình trên? Hãy chia sẻ những điều em biết về những
thành tựu khoa học nổi bật của ông?
Từ câu trả lời của HS, GV vào bài mới: Cuộc cách mạng công nghiệp đã tạo cơ sở vật
chất và kĩ thuật của xã hội tư bản trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, giao thông liên lạc và
quân sự, đã tạo nên lực lượng sản xuất khổng lồ của chủ nghĩa tư bản, tạo ra nguồn của
cải vật chất dồi dào hơn tất cả các chế độ xã hội cũ. Thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đã tạo
điều kiện cho sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật. Đó là những thành
tựu gì? Tác động của nó như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời những câu
hỏi trên.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
2.1. Hoạt động 1: Mô tả những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ
thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX.( dự kiến 40 phút)
a. Mục tiêu: Mô tả được một số thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ
thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX.
b. Nội dung: Mô tả những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật
trong các thế kỉ XVIII - XIX.
- GV chiếu sơ đồ và hình ảnh cho học sinh quan sát.
+ Hình 14.1 /61- Sơ đồ các phát minh chính của nhành khoa học tự nhiên.
+ HS quan sát sơ đồ, đọc tư liệu sgk/ 60-63 ( Chân trời sáng tạo) để mô tả được những
thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn hóa, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIIIXIX.
- Nhiệm vụ: Hoạt động theo nhóm ( chia thành 6 nhóm) để hoàn thành phiếu học tập.
Phiếu học tập:
NHÓM ……….
Lĩnh vực
Thành tựu tiêu biểu
c. Sản phẩm:
- Dự kiến sản phẩm : Thông tin phản hồi phiếu học tập.
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
4
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
NHÓM ……….
Lĩnh vực
Khoa học
tự nhiên.
Thành tựu tiêu biểu
+ Đầu thế kỉ XVII thuyết vạn vật hấp dẫn cảu Niu-tơn.
+ Năm 1859, Sác-lơ Đác-uyn công bố thuyết tiến hóa, giải thích sự đa
dạng các chủng loài động, thực vật là do chọn lọc tự nhiên
+ Năm 1860, G. Men-đen công bố các nghiên cứu về di truyền thông qua
các thử nghiệm trên thực vật.
+ Năm 1869, Đ. I. Men-đê-lê-ép công bố Bảng tuần hoàn các nguyên tố
hoá học
+ Năm 1898, 2 nhà khoa học Pi-e Quy-ri và Ma-ri Quy-ri đã tìm ra năng
lượng phóng xạ, đặt nền tảng cho ngành nguyên tử học.
Khoa học
xã hội.
+ Khảo cổ học nhân chủng học, xã hội học.
+ Ngành tâm lí học với hai nhà tiên phong là I. Páp-lốp và S. Phoi.
+ Chủ nghĩa xã hội khoa học của C. Mác và Ph. Ăng-ghen.
Kĩ thuật.
+ Máy hơi nước được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất.
+ Ngành luyện kim có nhiều tiến bộ trên nhiều lĩnh vực như: phương pháp
luyện gang thành sắt, phương pháp luyện sắt thành thép,…
+ Xuất hiện nhiều phát minh tiêu biểu, như: tàu thuỷ của R, Phơn-tơn,
máy thu hoạch lúa mì của Mác Kây, máy điện thoại của A.G.Beo; máy địa
nghe nhạc và bóng đèn của T. Ê-đi-xơn, đại bác, súng trường, tàu vỏ thép
trọng tải lớn, ngư lôi,...
Văn học.
- Văn học phát triển rực rỡ với sự xuất hiện của những nhà văn, nhà thơ
vĩ đại như: Đông Gioăng của Lo Bai-rơn; Ai-van-hô của Oa-tơ Xcốt; Tấn
trò đời của Ban-dắc; vở kịch thơ Phao của G. Gớt; Những người khốn
khổ của Vích-to Huy-gô; Chiến tranh và hoà bình của Lép Tôn-xtôi,…
Nghệ
thuật.
- Âm nhạc bước vào thời kỳ đỉnh cao của dòng nhạc cổ điển, được ghi
dấu với những nhà soạn nhạc thiên tài như: V. A. Mô-da, L. Bét-tô ven,
Trai-cốp-xki,…
- Hội họa có nhiều bước tiến: Trường phái Ấn tượng ra đời và phát triển
mạnh mẽ trong những năm 1860 và năm 1870 ở Pháp.
d. Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nhắc lại nhiệm vụ đã giao ở tiết học trước.
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
5
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
- Hoạt động nhóm: 3 bàn 1 nhóm GV chia lớp thành 6 nhóm và phát phiếu học tập theo
mẫu đúng với các nhóm. (10 phút).
- Học sinh các nhóm quan sát hình 14.1 trang 61, kết hợp với thông tin trong SGK cùng
với tham khảo phần em có biết và nhân vật lịch sử trang 60-61, 62 SGK (sách Chân trời
sáng tạo) để thực hiện theo nhiệm vụ sau :
CH: Hoàn thành vào phiếu học tập một số thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn
học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện yêu cầu học tập
- GV hướng dẫn, hỗ trợ, khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ
học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- Các nhóm báo cáo kết quả làm việc.
- Các học sinh khác nhóm có ý kiến nhận xét, bổ sung.
- Phương án đánh giá: Các em sẽ đổi phiếu học tập cho nhóm bên cạnh để đánh giá chéo
theo thang đánh giá
Tiêu chí
Nội dung
Mức độ 1
Mức độ 2
Đúng và đầy đủ theo yêu cầu
Đúng nhưng còn thiếu
(3 điểm)
2 điểm)
Hình thức Sạch, đẹp, đúng chính tả
(1 điểm)
Thời gian Nộp sớm hoặc đúng giờ
Viết chưa rõ ràng, mắc lỗi
0,75 điểm)
Nộp muộn
(2 điểm)
(1 điểm)
Thái độ
làm việc
nhóm
Mọi thành viên trong nhóm cố gắng, hỗ
trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ.
Một số thành viên chưa tích cực
làm việc nhóm
(2 điểm)
(1 điểm)
Thuyết
trình
nhóm
Ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu
Dài dòng, khó hiểu
(2 điểm)
(1 điểm)
Bước 4. Kết luận, nhận định.
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh
thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
6
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
GV chiếu hình ảnh của Mác và Ăng-ghen
Các-Mác
Ăng-ghen
- GV bổ sung mở rộng kiến thức về hai nhà khoa học C.Mác và Ăng-ghen sáng lập nên
chủ nghĩa Mác - học thuyết khoa học và cách mạng, hệ tư tưởng của giai cấp công nhân
và những người cộng sản, vũ khí tư tưởng của giai cấp công nhân trong cuộc đấu tranh
xoá bỏ chế độ tư bản, xây dựng xã hội mới xã hội chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa…..
- Bét-tô-ven (1770-1827) : Là nhà soạn nhạc vĩ đại người Đức. Ông sinh ra ở thành
phố Bon, trong một gia đình có truyền thống lâu đời về âm nhạc. Năm 8 tuổi, ông đã
tham gia trình diễn trong ban nhạc cung đình. Năm 12 tuổi, Bết-tô-ven bắt đầu sáng tác
âm nhạc. Năm 16 tuổi, ông đã nổi tiếng với những tác phẩm âm nhạc tiêu biểu ca ngợi
cuộc sống tự do. Từ năm 1800, tuy bị điếc song ông vẫn sáng tác đều đặn và có những
tác phẩm kiệt xuất.
- Cung điện Véc-xai (Pháp) được xây dựng dưới thời vua Lu-i XVI, gồm hơn 700 kiến
trúc khác nhau với trên 2000 căn phòng. Mặc dù chế độ phong kiến Pháp đã sụp đổ
nhưng cung điện Véc-xai vẫn được coi là biểu tượng của nước Pháp. Từ thế kỉ XIX,
cung điện bắt đầu được mở cửa cho công chúng tham quan và được chuyển đổi thành
bảo tàng. Năm 1979, kiến trúc lịch sử và cảnh quan tuyệt đẹp đã giúp cung điện Véc-xai
được công nhận là Di sản thế giới….
- Chuẩn hóa các kiến thức đã hình thành của học sinh.
1. Những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế
kỉ XVIII - XIX.
- Về khoa học tự nhiên.
+ Đầu thế kỉ XVII thuyết vạn vật hấp dẫn của Niu-tơn.
+ Năm 1859, Sác-lơ Đác-uyn công bố thuyết tiến hóa, giải thích sự đa dạng các
chủng loài động, thực vật là do chọn lọc tự nhiên
+ Năm 1860, G. Men-đen công bố các nghiên cứu về di truyền thông qua các thử
nghiệm trên thực vật.
+ Năm 1869, Đ. I. Men-đê-lê-ép công bố Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
7
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
+ Năm 1898, 2 nhà khoa học Pi-e Quy-ri và Ma-ri Quy-ri đã tìm ra năng lượng phóng
xạ, đặt nền tảng cho ngành nguyên tử học.
- Về khoa học xã hội.
+ Khảo cổ học nhân chủng học, xã hội học.
+ Ngành tâm lí học với hai nhà tiên phong là I. Páp-lốp và S. Phoi.
+ Chủ nghĩa xã hội khoa học của C. Mác và Ph. Ăng-ghen.
- Về kĩ thuật.
+ Máy hơi nước được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất.
+ Ngành luyện kim có nhiều tiến bộ trên nhiều lĩnh vực như: phương pháp luyện sắt,
thép,…
+ Xuất hiện nhiều phát minh tiêu biểu như: tàu thuỷ của R, Phơn-tơn, máy thu hoạch
lúa mì của Mác Kây, máy điện thoại của A.G.Beo; máy địa nghe nhạc và bóng đèn
của T. Ê-đi-xơn, đại bác, súng trường, tàu vỏ thép trọng tải lớn, ngư lôi,...
- Văn học:Văn học phát triển rực rỡ với sự xuất hiện của những nhà văn, nhà thơ vĩ
đại như: Đông Gioăng của Lo Bai-rơn; Ai-van-hô của Oa-tơ Xcốt; Tấn trò đời của
Ban-dắc; vở kịch thơ Phao của G. Gớt; Những người khốn khổ của Vích-to Huygô; Chiến tranh và hoà bình của Lép Tôn-xtôi,…
- Nghệ thuật.
+ Âm nhạc được ghi dấu với những nhà soạn nhạc thiên tài như: V. A. Mô-da, L.
Bét-tô ven, Trai-cốp-xki,…
+ Hội họa có nhiều bước tiến: Trường phái Ấn tượng ra đời và phát triển mạnh mẽ
trong những năm 1860 và năm 1870 ở Pháp.
2.2. Hoạt động 2: Phân tích tác động của sự phát triển khoa học, kĩ thuật, văn hóa,
nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII-XIX.(dự kiến 30 phút)
a. Mục tiêu: Phân tích được tác động của sự phát triển khoa học, kĩ thuật, văn hóa, nghệ
thuật trong các thế kỉ XVIII-XIX.
b. Nội dung: Phân tích tác động của sự phát triển khoa học, kĩ thuật, văn hóa, nghệ thuật
trong các thế kỉ XVIII-XIX.
HS hoàn thành nhiệm vụ sau:
- Học sinh tự đọc nội dung sgk trang 61,62 kết hợp với quan sát hình 14.2 và 14.3 sách
giáo khoa trang 62,63 ( Chân trời sáng tạo) để hoàn thành nhiệm vụ mô tả được tác động
của khoa học, kĩ thuật và văn hóa, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII- XIX.
- Học sinh hoạt động theo cặp hoàn thành câu hỏi:
Câu 1: Phân tích tác động của khoa học kĩ thuật và văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ
XVIII –XIX?
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
8
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
Câu 2: Hãy chọn hai phát minh mà em cho rằng có tác động mạnh mẽ đến đời sống
nhận thức của con người trong thế kỉ XVIII-XIX. Phân tích tác động đó.
Câu 3: Những chi tiết nào trong bức tranh hình 14.3 có tác động đến xã hội đương thời?
tại sao?
c. Sản phẩm :Dự kiến sản phẩm.
Câu 1: Phân tích tác động của khoa học kĩ thuật và văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ
XVIII –XIX?
- Thành tựu khoa học, kĩ thuật thế kỉ XVIII – XIX đưa nhân loại bước vào thời đại văn
minh công nghiệp, máy móc thay thế lao động chân tay, cuộc sống tiện nghi hơn, dân số
phát triển… tạo nên sự phát triển nhanh chóng về kinh tế và những biến đổi lớn về xã
hội.
- Văn học, nghệ thuật thế kỉ XVIII - XIX phản ánh chân thực thế giới tự nhiên - xã hội,
đã tác động trực tiếp, hình thành quan điểm tư tưởng của tầng lớp tư sản, đồng thời cho
thấy mặt trái của chủ nghĩa tư bản, góp tiếng nói bênh vực người nghèo khó.
+ Nhiều tác phẩm tác động trực tiếp đến cuộc đấu tranh của nhân dân lao động chống lại
áp bức, góp phần tạo nên những cải cách xã hội.
Câu 2: Hãy chọn hai phát minh mà em cho rằng có tác động mạnh mẽ đến đời sống
nhận thức của con người trong thế kỉ XVIII-XIX. Phân tích tác động đó.
- HS chọn hai phát minh tùy suy nghĩ nhận thức của các em, nhưng phân tích được hai
phát minh đó có tác động đến đời sống của con người như thế nào?
Câu 3: Những chi tiết nào trong bức tranh hình 14.3 có tác động đến xã hội đương thời?
Tại sao?
- Hs tìm được từng chi tiết trong bức tranh.
- Những chi tiết đó còn tồn tại ở xã hội đương thời.
- Giaỉ thích được những chi tiết đó lại có tác động ở xã hội đương thời.
d. Tổ chức thực hiện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV nhắc lại nội dung giao bài ở giờ học trước, yêu cầu HS hoạt động theo cặp.
- HS đọc thông tin mục b ( phần 1) và mục b ( phần 2) trang 61, 63 SGK và quan sát
hình 14.2 sgk trang 62( Chân trời sáng tạo) để trả lời câu hỏi số 1: Trình bày tác động
của khoa học kĩ thuật và văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII –XIX?
- HS đọc thông tin phần 1 và mục em có biết sgk trang 60 cùng với quan sát hình 14.1
và 14.2 sgk trang 61,62 ( Chân trời sáng tạo) để trả lời câu hỏi số 2: Hãy chọn hai phát
minh mà em cho rằng có tác động mạnh mẽ đến đời sống nhận thức của con người trong
thế kỉ XVIII-XIX. Phân tích tác động đó.
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
9
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
- HS quan sát hình 14.3 sgk trang 63( Chân trời sáng tạo) để trả lời câu hỏi số 3: Những
chi tiết nào trong bức tranh hình 14.3 có tác động đến xã hội đương thời? tại sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tham khảo thông tin SGK trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- Gv yêu cầu từng cặp trả lời từng câu hỏi, báo cáo kết quả làm việc.
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung.
GV hướng dẫn HS đánh giá sản phẩm làm việc cặp/ bàn theo các tiêu chí sau:
Tiêu chí
Nội dung
Điểm
tối đa
+ Có từ 3 câu trả lời đúng
5
+ Có từ 2 câu trả lời đúng
3-3.5
+ Có từ 1 câu đúng
1- 1.5
Thời gian
+ Đúng thời gian theo qui định của giáo
viên đề ra
2
Thái độ
làm việc
+ Mọi thành viên trong bàn biết bày tỏ ý
kiến, hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ
2
Trình bày
+ Ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu
1
Điểm chấm
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh
thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh.
Chuẩn kiến thức:
2. Tác động của sự phát triển khoa học, kĩ thuật, văn hóa, nghệ thuật trong các thế
kỉ XVIII-XIX.
- Thành tựu khoa học, kĩ thuật thế kỉ XVIII – XIX đưa nhân loại bước vào thời đại văn
minh công nghiệp, máy móc thay thế lao động chân tay, cuộc sống tiện nghi hơn, dân
số phát triển… tạo nên sự phát triển nhanh chóng về kinh tế và những biến đổi lớn về
xã hội.
- Văn học, nghệ thuật thế kỉ XVIII - XIX phản ánh chân thực thế giới tự nhiên - xã hội,
đã tác động trực tiếp, hình thành quan điểm tư tưởng của tầng lớp tư sản, đồng thời cho
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
10
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
thấy mặt trái của chủ nghĩa tư bản, góp tiếng nói bênh vực người nghèo khó.
+ Nhiều tác phẩm tác động trực tiếp đến cuộc đấu tranh của nhân dân lao động chống
lại áp bức, góp phần tạo nên những cải cách xã hội.
3. Hoạt động 3: luyện tập ( dự kiến 10 phút)
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh
hội ở hoạt động hình thành kiến thức về sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học,
nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX.
b. Nội dung:
- Dựa vào kiến thức và nội dung thông tin trong trong SGK. Hoàn thành phiếu học tập.
Lĩnh Kĩ thuật
vưc
Khoa học
tự nhiên
Khoa học xã
hội và hành
vi
Văn học
Nghệ thuật
Thành tựu
c. Sản phẩm:
- Phiếu học tập của học sinh.
Lĩnh
vưc
Kĩ thuật
Khoa học tự
nhiên
Khoa học
xã hội và
hành vi
Văn học
Nghệ thuật
Thành
tựu
Lĩnh vực
luyện kim:
phương pháp
luyện sắt,
thép,…
Năm 1859,
Sác-lơ Đácuyn công bố
thuyết tiến
hóa;
- Lĩnh vực
giao thông
vận tải: tàu
thuỷ của R,
Phơn-tơn…
- Năm 1860,
G. Men-đen
công bố các
nghiên cứu về
di truyền.
Tâm lý
học với hai
nhà tiên
phong là I.
Páp-lốp và
S. Phroi.
Xuất hiện các
nhà soạn nhạc
thiên tài:
V.A.Mô-da,
L.Bét-tôven,
Trai-cốpxki,…
- Lĩnh vực
nông
nghiệp: máy
thu hoạch lúa
mì…
- Năm 1869,
Đ.I.Men-đêlê-ép công bố
Bảng tuần
hoàn các
nguyên tố hoá
học.
Các tác phẩm
tiêu
biểu: Đông
Gioăng của
Lo
Barơn; Tấn
trò đời của
Ban-dắc; vở
kịch
thơ Phao của
G.Gớt; Những
người khốn
khổ của Víchto Huygô; Chiến
tranh và hoà
bình của Lép
Tôn-xtôi,…
- Lĩnh vực
quân sự: đại
Kế hoạch bài dạy sử 8
- Học
thuyết chủ
nghĩa xã
hội khoa
học của
C.Mác,
Ph.Ăngghen
- Trường phái
hội họa Ấn
tượng ra đời.
Năm học: 2023 – 2024
11
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
- Năm 1898,
Pi-e Quy-ri,
Ma-ri Quy-ri
- Lĩnh vực
thông tin liên tìm ra năng
lạc: máy điện lượng phóng
xạ.
thoại,…
bác, súng
trường,...
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Hoạt động nhóm: 2 bàn 1 nhóm
- Lập bảng thống kê một số thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học và nghệ
thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ..
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập trong SGK trang 63 theo nội dung
sau: Lĩnh vưc, Kĩ thuật, Khoa học tự nhiên,Khoa học xã hội và hành vi, Văn học và
Nghệ thuật.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: bảng thống kê một số thành tựu tiêu biểu về
khoa học, kĩ thuật, văn học và nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX.
- GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm có câu trả lời nhanh sẽ trình bày.
- Các HS nhóm khác nhận xét đánh giá lẫn nhau.
- GV dùng bảng kiểm hướng dẫn HS đánh giá sản phẩm làm việc nhóm theo các tiêu chí
sau:
Tiêu chí
Nội dung
Mức độ 1
Đúng và đầy đủ theo yêu cầu
Đúng nhưng còn thiếu
(3 điểm)
2 điểm)
Hình thức Sạch, đẹp, đúng chính tả
(1 điểm)
Thời gian Nộp sớm hoặc đúng giờ
Thái độ
Mức độ 2
Viết chưa rõ ràng, mắc lỗi
0,75 điểm)
Nộp muộn
(2 điểm)
(1 điểm)
Mọi thành viên trong nhóm cố gắng, hỗ
Một số thành viên chưa tích cực
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
12
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
làm việc
nhóm
trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ.
làm việc nhóm
(2 điểm)
(1 điểm)
Thuyết
trình
nhóm
Ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu
Dài dòng, khó hiểu
(2 điểm)
(1 điểm)
Bước 4. Kết luận, nhận định.
- GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của
học sinh. Chuẩn các kiến thức hình thành cho học sinh
4. Hoạt động 4: vận dụng.( dự kiến 5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn
đề mới trong học tập để hoàn thành được những nội dung của bài.
b. Nội dung: GV giao việc và HS hoàn thành bài tập ở nhà.
HS viết câu trả lời cho câu hỏi trong phần vận dụng trang 63 (sách chân trời sáng tạo)
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
HS hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi: Các thành tựu nào của khoa học, kĩ thuật trong
các thế kỉ XVIII-XIX vẫn còn ảnh hưởng đến đời sống hiện tại ngày nay.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
- HS thực hiện nhiệm vụ vào vở bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ ( nếu cần)
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
- HS báo cáo sản phẩm, hs khác nhận xét, bổ sung
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV nhận xét, đánh giá sản phẩm
- Một số thành tựu khoa học, kĩ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX vẫn còn để lại dấu ấn
trong đời sống hiện tại:
+ Thuyết tiến hóa của S. Đác-uyn.
+ Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Đ.I.Men-đê-lê-ép.
+ Thuyết vạn vật hấp dẫn của I. Niu-tơn.
+ Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng của M. Lô-mô-nô-xốp.
+ Điện thoại của A.G.Beo
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
13
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
+ Bóng đèn của T. Ê-đi-xơn
+ Học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học của C.Mác và Ph.Ăng-ghen
***************************************************************
CHƯƠNG 5: CHÂU Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX
TÊN BÀI DẠY: Bài 15. TRUNG QUỐC
Môn học: Lịch Sử 8
Thời gian thực hiện: (1 tiết: tiết 30)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Thông qua bài học, HS có thể:
- Mô tả được quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc.
- Trình bày được sơ lược về Cách mạng Tân Hợi.
- Nhận biết được nguyên nhân thắng lợi và nêu được ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi.
2. Năng lực:
2.1 Năng lực Lịch sử
- Tìm hiểu lịch sử:
+ Trình bày được quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc.
+ Trình bày được sơ lược về Cách mạng Tân Hợi.
+ Nhận biết được nguyên nhân thắng lợi và nêu được ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi.
- Rút ra được bài học lịch sử và vận dụng được kiến thức của học thuyết tam dân để lí
giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống
2.2 Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Tích cực tham gia làm việc nhóm.
- Chăm chỉ: Thích đọc sách báo, tìm tư liệu trên mạng internet để mở rộng hiểu biết.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Đối với giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, SGV, SGK Lịch sử và Địa lí 8.
- Lịch sử thế giới cận đại – NXB giáo dục (Cuộc Cách mạng Tân Hợi 1911 từ trang 358
– 370)
- Một số tranh ảnh được phóng to, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội
dung bài học.
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
14
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
- Máy tính, ti vi, phiếu học tập.
* Học liệu số
2. Đối với học sinh
- Học sinh chuẩn bị bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của giáo viên.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh thông qua trò chơi KWL để biết về tiến
trình phát triển của lịch sử Trung Quốc từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu XX là sự chuyển
biến quan trọng.
b) Nội dung: HS dựa vào Phiếu học tập KWL với chủ đề về Trung Quốc từ nửa sau thế
kỉ XIX, đến đầu thế kỉ XX để trả lời về tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc từ
nửa sau thế kỉ XIX đến đầu XX là sự chuyển biến quan trọng
c) Sản phẩm: Bảng KWL của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu bảng câu hỏi KWL yêu cầu HS thực hiện trên Phiếu học tập với chủ đề về
Trung Quốc từ nửa sau thế kỉ XIX, đến đầu thế kỉ XX.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn; HS quan sát, suy nghĩ hoàn thiện Phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu; HS trình bày.
Các HS còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định.
Dựa vào hoạt động của HS, GV nhận xét:
+ Mức độ tích cực trong hoạt động học tập.
Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài mới: Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài mới: Tiến
trình phát triển của lịch sử Trung Quốc từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu XX là sự chuyển
biến quan trọng. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng khám phá.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
2.1 Hoạt động 1: Mô tả được quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế
quốc. (10 phút)
a) Mục tiêu: Mô tả được quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc.
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
15
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
b) Nội dung: GV sử dụng phiếu học tập số 1, thông tin SGK và tư liệu ““Mặc dù
Trung Quốc rất suy nhược, mặc dù nội bộ Trung Quốc bị chia rẽ, nhưng dù sao, con
số 111.139.000 km2 vẫn là 1 miếng mồi quá to mà cái mõm của chủ nghĩa đế quốc
thực dân không thể nuốt trôi ngay một lúc. Và không thể đẩy 1 cách tàn bạo
489.500.000 người Trung Quốc vào xiềng xích của chế độ nô lệ thuộc địa. Cho nên
họ mới cắt vụn Trung Quốc ra. Cách này chậm hơn nhưng khôn hơn”(Các nước đế
quốc chủ nghĩa và Trung Quốc, Hồ Chí Minh)”để mô tả quá trình xâm lược Trung
Quốc của các nước đế quốc.
c) Sản phẩm: Câu 1. Vì sao vào thế kỉ XIX, Trung Quốc trở thành mục tiêu xâm
lược của các nước đế quốc?
Các nước đế quốc tranh nhau xâm lược Trung Quốc, vì:
- Trung Quốc là một nước lớn, đông dân, giàu tài nguyên, khoáng sản, có nền văn hóa
rực rỡ.
- Chế độ phong kiến ở Trung Quốc nửa sau thế kỉ XIX lâm vào tình trang suy yếu,
khủng hoảng.
Câu 2. Vì sao các nước đế quốc không độc chiếm xâm lược Trung Quốc mà phải chia
ra?
Trung Quốc có số dân đông, diện tích rộng, một đế quốc không thể nào độc chiếm nỗi
TQ ... (111.139.000 km2; 489.500.000 người)
Câu 3. Quá trình xâm lược diễn ra như thế nào?
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Học sinh đọc thông tin SGK kèm theo tư liệu sau và hoàn thành phiếu học tập.
“Mặc dù Trung Quốc rất suy nhược, mặc dù nội bộ Trung Quốc bị chia rẽ, nhưng dù
sao, con số 111.139.000 km2 vẫn là 1 miếng mồi quá to mà cái mõm của chủ nghĩa đế
quốc thực dân không thể nuốt trôi ngay một lúc. Và không thể đẩy 1 cách tàn bạo
489.500.000 người Trung Quốc vào xiềng xích của chế độ nô lệ thuộc địa. Cho nên họ
mới cắt vụn Trung Quốc ra. Cách này chậm hơn nhưng khôn hơn”
(Các nước đế quốc chủ nghĩa và Trung Quốc, Hồ Chí Minh)
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
16
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Vì sao vào thế kỉ XIX, Trung Quốc trở thành mục tiêu xâm lược của các nước đế quốc?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 2. Vì sao các nước đế quốc không độc chiếm xâm lược TQ mà phải chia ra?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 3. Quá trình xâm lược diễn ra như thế nào?
Đế quốc
Khu vực bị xâm lược
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
* Sản phẩm dự kiến
Câu 1. Vì sao vào thế kỉ XIX, Trung Quốc trở thành mục tiêu xâm lược của các nước
đế quốc?
Các nước đế quốc tranh nhau xâm lược Trung Quốc, vì:
- Trung Quốc là một nước lớn, đông dân, giàu tài nguyên, khoáng sản, có nền văn hóa
rực rỡ.
- Chế độ phong kiến ở Trung Quốc nửa sau thế kỉ XIX lâm vào tình trang suy yếu,
khủng hoảng.
Câu 2. Vì sao các nước đế quốc không độc chiếm xâm lược TQ mà phải chia ra?
Trung Quốc có số dân đông, diện tích rộng, một đế quốc không thể nào độc chiếm nỗi
TQ ... (111.139.000 km2; 489.500.000 người)
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
17
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
Câu 3. Quá trình xâm lược diễn ra như thế nào?
* Nội dung bài học học sinh cần nắm
1. Quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc
- Trung Quốc là quốc gia rộng lớn, đông dân, có nhiều tài nguyên khoáng sản,
và nền văn hoá lâu đời.
- Năm (1840 – 1842), thực dân Anh đã tiến hành cuộc Chiến tranh thuốc phiện,
mở đầu quá trình xâm lược Trung Quốc.
- Sau
Chiến
tranh
cácsơ
nước
bước
Trung
Quốc
2.2 Hoạt
động
2: thuốc
Trình phiện,
bày được
lượcđếvềquốc
Cáchtừng
mạng
Tânxâu
Hợixé(10
phút).
a) Mục tiêu: Trình bày được sơ lược về Cách mạng Tân Hợi.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, trả lời câu hỏi và tiếp
thu kiến thức để trình bày sơ lược về Cách mạng Tân Hợi.
c) Sản phẩm: HS làm việc cá nhân, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Phiếu học tập số 2, HS theo dõi video
(- https://www.youtube.com/watch?v=a2O3iz3ysA)
và thông tin SGK, hoàn thành bảng niên biếu về
diễn biến của cách mạng Tân Hợi.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: làm việc cá nhân.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Kế hoạch bài dạy sử 8
Năm học: 2023 – 2024
18
Trường THCS Trần Phú
GV: Lâm Thị Tho
- Yêu cầu HS trao đổi chéo phiếu học tập đánh giá lẫn nhau.
- GV đưa đáp án, HS đánh giá.
* Bước 4. Kết luận, nhận định.
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS.
* Sản phẩm dự kiến
THỜI GIAN
SỰ KIỆN
9/5/1911
Mãn Thanh ra lệnh “quốc hữu hoá đường sắt”
10/10/1911
Cách mạng bùng nổ và thắng lợi ở Vũ Xương
12/1911
Tôn Trung Sơn được bầu làm Tổng thống
12/2/1912
Phổ Nghi thoái vị, quân chủ chuyên chế sụp đổ
2/1912
Tôn Trung Sơn từ chức, Viên Thế Khải lên thay.
* Nội dung bài học học sinh cần nắm
2. Những sự kiện chính của Cách mạng Tân Hợi (1911)
THỜI GIAN
9/5/1911
10/10/1911
12/1911
12/2/1912
2/1912
SỰ KIỆN
Mãn Thanh ra lệnh “quốc hữu hoá đường sắt”
Cách mạng bùng nổ và thắng lợi ở Vũ Xương
Tôn Trung Sơn được bầu làm Tổng thống
Phổ Nghi thoái vị, quân chủ chuyên chế sụp đổ
Tôn Trung Sơn từ chức, Viên Thế Khải lên thay.
2.3 Hoạt động 3: Nhận biết được nguyên nhân thắng lợi và nêu được ý nghĩa
của Cách mạng Tân Hợi. (10 phút)
a) Mục tiêu: Nhận biết được nguyên nhân thắng lợi và nêu được ý nghĩa của
Cách mạng Tân Hợi.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng ng...
 





