Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nhúng mã HTML
Nhúng mã HTML
KHBD Mĩ thuật 9 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://chantroisangtao.vn/phan-loai/lop-9/
Người gửi: Thư viện THCS Trần Phú
Ngày gửi: 10h:24' 24-05-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: https://chantroisangtao.vn/phan-loai/lop-9/
Người gửi: Thư viện THCS Trần Phú
Ngày gửi: 10h:24' 24-05-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
ĐÀO THỊ HÀ – TRẦN ĐOÀN THANH NGỌC – HOÀNG MINH PHÚC
Kế hoạch bài dạy
môn
MĨ THUẬT
Bản 2
LỚP
ĐÀO THỊ HÀ – TRẦN ĐOÀN THANH NGỌC – HOÀNG MINH PHÚC
Kế hoạch bài dạy
môn
MĨ THUẬT
Bản 2
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa MĨ THUẬT 9 –
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
1
2
PHẦN MỘT
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. Mục đích biên soạn
Kế hoạch bài dạy môn Mĩ thuật lớp 9 – bản 2 thuộc bộ sách Chân trời sáng tạo được
biên soạn với mục đích giới thiệu một phương án thiết kế kế hoạch bài dạy (KHBD) các
chủ đề, bài học trong sách giáo khoa (SGK) Mĩ thuật lớp 9 – bản 2 theo Chương trình giáo dục
phổ thông 2018 môn Mĩ thuật cấp Trung học cơ sở (THCS). Với nội dung dành riêng cho
giáo viên (GV), nhóm tác giả mong muốn KHBD được sử dụng như tài liệu tham khảo
hỗ trợ GV trong quá trình soạn bài, từ đó có thể đưa ra được phương án dạy học phù hợp
với đối tượng học sinh (HS) và điều kiện thực tế của địa phương, đơn vị mình.
2. Cấu trúc sách
Cấu trúc sách gồm hai phần:
– Phần một: Những vấn đề chung: gồm những vấn đề có tính chất chung như mục đích
biên soạn, cấu trúc KHBD, thời lượng và nội dung học, gợi ý kiểm tra đánh giá.
– Phần hai: Thiết kế kế hoạch bài dạy: gồm những gợi ý tổ chức hoạt động dạy học theo
SGK Mĩ thuật 9 – bản 2 dựa trên khung KHBD do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
3. Cấu trúc kế hoạch bài dạy
Trong phạm vi sách này, nhóm tác giả căn cứ các cơ sở khoa học và pháp lí theo
Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2020, công văn
2613/ BGDĐT-GDTrH của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch
giáo dục của nhà trường cấp THCS và Thông tư số 05/2022/TT-BGĐT của Bộ Giáo dục và
Đào tạo với tiêu chí Chuẩn mực – Khoa học – Hiện đại. Cấu trúc sách như sau:
– Yêu cầu cần đạt: Nêu cụ thể HS thực hiện được việc gì; vận dụng được những gì
vào việc giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống; có cơ hội hình thành, phát triển
phẩm chất, năng lực gì,...
– Đồ dùng dạy học: Nêu các thiết bị, học liệu sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho HS
hoạt động nhằm đạt yêu cầu cần đạt của bài dạy.
– Các hoạt động dạy học chủ yếu:
+ Hoạt động Quan sát và nhận thức: Khởi động, mở đầu, kết nối, trải nghiệm, khám phá,
phân tích, hình thành kiến thức mới.
+ Hoạt động Luyện tập và sáng tạo: Gợi ý, định hướng và hướng dẫn cách tạo ra
sản phẩm mĩ thuật (SPMT). HS được thực hành sáng tạo.
+ Hoạt động Phân tích và đánh giá: HS được trình bày cảm nhận cá nhân, tự đánh giá,
nhận xét sản phẩm của mình và của bạn.
3
+ Hoạt động Vận dụng: HS tìm hiểu tính ứng dụng của sản phẩm và đưa sản phẩm sáng tạo
của mình sử dụng trong đời sống hằng ngày.
– Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): GV ghi những điểm cần rút kinh nghiệm sau khi thực hiện
KHBD để hoàn thiện phương án dạy học cho các bài học sau, cụ thể như: những nội dung
còn bất cập, khó khăn còn gặp trong quá trình thực hiện tổ chức dạy học; nội dung tâm đắc
trong tổ chức dạy học hiệu quả,... để trao đổi thảo luận khi tham gia sinh hoạt chuyên môn.
Cấu trúc KHBD được thiết kế bao gồm các hoạt động của GV và HS trong quá trình dạy học
một tiết học/ bài học/ chủ đề nhằm giúp HS đạt được yêu cầu cần đạt. GV được quyền thực hiện
KHBD chủ động, linh hoạt phù hợp với đối tượng HS, điều kiện tổ chức dạy học nhằm đảm
bảo các yêu cầu cần đạt của chương trình đối với môn học, hoạt động giáo dục để đạt hiệu quả
cao nhất; được điều chỉnh, bổ sung thường xuyên cho phù hợp với đối tượng HS và điều kiện
tổ chức dạy học.
4. Thời lượng và nội dung môn học
CHỦ ĐỀ
TÊN BÀI
SỐ TIẾT
NỘI DUNG
– Thực hành: Thực hiện sản phẩm mĩ thuật (SPMT)
theo phong cách nghệ thuật yêu thích.
– Chủ đề: Tự chọn.
– Thể loại: Hội hoạ, nghệ thuật Sắp đặt.
Bài 1:
Trào lưu
nghệ thuật
đương đại
thế giới
2
Chủ đề 1:
Nghệ thuật
đương đại
thế giới
– Mục tiêu:
+ Nhận biết được đặc điểm một số trào lưu
nghệ thuật đương đại thế giới.
+ Vận dụng được hình thức tạo hình của trào lưu
đương đại trong thực hành sản phẩm.
+ Trình bày được ý tưởng thực hiện SPMT theo phong
cách đương đại.
+ Có ý thức trân trọng giá trị các tác phẩm
nghệ thuật đương đại.
– Thực hành: Thiết kế SPMT thời trang.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
– Thể loại: Hội hoạ tích hợp với Đồ hoạ, Thiết kế thời
trang, Thiết kế công nghiệp .
Bài 2:
Tác phẩm
nghệ thuật
đương đại
4
2
– Mục tiêu:
+ Bước đầu hiểu được phong cách sáng tạo của một số
tác phẩm nghệ thuật đương đại.
+ Vận dụng được phong cách sáng tạo của
nghệ thuật đương đại trong thực hành sản phẩm.
+ Trình bày được ý tưởng sáng tạo SPMT.
+ Có ý thức tìm hiểu về tác giả và phong cách
sáng tạo tác phẩm nghệ thuật đương đại.
– Thực hành: Vẽ chân dung y – bác sĩ.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
– Thể loại: Hội hoạ, Điêu khắc.
– Mục tiêu:
Bài 3:
Vẻ đẹp
ngành y
+ Nhận thức được vẻ đẹp của ngành y trong cuộc
sống đời thường và trong tác phẩm nghệ thuật.
2
+ Xây dựng được ý tưởng sáng tạo và thực hành
tạo được SPMT mô phỏng chân dung y – bác sĩ có
tỉ lệ phù hợp với nguyên mẫu.
+ Phân tích đặc điểm của sản phẩm sáng tạo với
nguyên mẫu được mô phỏng.
+ Trân trọng những đóng góp, hi sinh của đội
ngũ y – bác sĩ trong hoạt động bảo vệ sức khoẻ
cộng đồng.
Chủ đề 2:
Sức khoẻ
cộng đồng
– Thực hành: Thiết kế sản phẩm truyền thông y tế.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
– Thể loại: Đồ hoạ.
– Mục tiêu:
Bài 4:
Thiết kế
truyền
thông
y tế
+ Hiểu được vai trò thiết kế truyền thông trong
tuyên truyền, quảng bá hoạt động y tế.
2
+ Vận dụng được kiến thức, kĩ năng và khoa học
công nghệ để sáng tạo SPMT phù hợp với mục
đích truyền thông.
+ Phân tích, đánh giá và sử dụng được thông điệp
hình ảnh, chữ để giới thiệu, truyền thông sản
phẩm.
+ Có ý thức tuyên truyền và cùng chung tay bảo vệ
sức khoẻ cộng đồng.
– Thực hành: Sản phẩm kiến trúc đô thị 2D, 3D.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
– Thể loại: Kiến trúc.
Chủ đề 3:
Xây dựng
đô thị
Bài 5:
Kiến trúc
đô thị
2
– Mục tiêu:
+ Nhận biết được tỉ lệ của hình, khối, màu sắc và
không gian trong kiến trúc đô thị.
+ Thể hiện được hình khối, màu sắc và không gian
của kiến trúc đô thị trong sản phẩm thực hành.
+ Phân tích vẻ đẹp hài hoà của hình, khối, màu sắc,
không gian trong sản phẩm kiến trúc đô thị.
+ Có ý thức tuyên truyền bảo vệ không gian sống
xanh, sạch, đẹp, phù hợp truyền thống văn hoá
vùng miền.
5
– Thực hành: Vẽ hoặc in tranh chủ đề công nhân
xây dựng.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
– Thể loại: Hội hoạ tích hợp với Đồ hoạ.
Bài 6:
Vẻ đẹp
của người
công nhân
xây dựng
2
– Mục tiêu:
+ Hiểu được đặc điểm, hình dáng, màu sắc, công việc
của người công nhân trong môi trường xây dựng.
+ Vận dụng được các hình ảnh từ thực tiễn để xây
dựng bố cục sản phẩm tranh in.
+ Phân tích được ý tưởng, cách thức thực hiện sản
phẩm tranh in.
+ Có ý thức tìm hiểu và trân trọng vẻ đẹp người
công nhân xây dựng thông qua tác phẩm mĩ thuật.
– Thực hành: Vẽ hoặc xé dán tranh đề tài bộ đội.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
– Thể loại: Hội hoạ, Đồ hoạ, Điêu khắc.
Bài 7:
Hình tượng
bộ đội
trong
sáng tạo
nghệ thuật
– Mục tiêu:
+ Nhận biết được vẻ đẹp của hình tượng bộ đội
trong cuộc sống và trong tác phẩm.
+ Xây dựng được bố cục từ hình ảnh thực để
thực hiện SPMT.
2
+ Phân tích vẻ đẹp của SPMT qua các yếu tố tạo hình.
+ Hiểu được vai trò, nhiệm vụ của bộ đội trong
việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Chủ đề 4:
Bảo vệ
Tổ quốc
– Thực hành: Vẽ tranh chủ đề biển đảo Việt Nam.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
– Thể loại: Hội hoạ, Điêu khắc.
– Mục tiêu:
+ Nhận thức và hiểu được vẻ đẹp cùng sự đa dạng,
phong phú của biển đảo Việt Nam, xác định được
đối tượng sáng tạo.
Bài 8:
Biển đảo
Việt Nam
+ Vận dụng được hình ảnh thực tiễn để xây dựng
ý tưởng và thực hành sáng tạo.
2
+ Phân tích được sự tác động của đời sống
văn hoá, xã hội đến mĩ thuật; nhận thức được vai
trò của nghệ sĩ (tác giả) trong sáng tạo nghệ thuật.
+ Biết lan toả ý thức gìn giữ cảnh quan thiên nhiên
và bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ quê hương.
Trưng bày cuối học kì 1
6
1
– Thực hành: Thực hiện SPMT phong cách đương đại.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
– Thể loại: Điêu khắc, Nghệ thuật Sắp đặt tích hợp
Lí luận và Lịch sử mĩ thuật.
Bài 9:
Đặc điểm
nghệ thuật
đương đại
Việt Nam
2
Chủ đề 5:
Nghệ thuật
đương đại
Việt Nam
– Mục tiêu:
+ Nhận biết được một số đặc điểm nghệ thuật
đương đại Việt Nam.
+ Xây dựng được ý tưởng và thực hành sáng tạo
sản phẩm theo phong cách nghệ thuật Sắp đặt.
+ Chia sẻ được ý tưởng sáng tạo về sản phẩm
nghệ thuật Sắp đặt.
+ Có ý thức tìm hiểu về nghệ thuật đương đại
Việt Nam.
– Thực hành: Thiết kế tạo dáng sản phẩm ứng dụng
phong cách đương đại.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
– Thể loại: Thiết kế công nghiệp tích hợp Lí luận và
Lịch sử mĩ thuật, Mĩ thuật ứng dụng.
– Mục tiêu:
Bài 10:
Thiết kế
đương đại
Việt Nam
2
+ Biết được đặc điểm tạo hình của một số tác
phẩm thiết kế đương đại Việt Nam.
+ Xây dựng ý tưởng và tạo được sản phẩm thiết kế
mĩ thuật theo phong cách đương đại.
+ Trao đổi được ý tưởng thiết kế và công năng
của SPMT.
+ Trân trọng sự đóng góp của các nghệ sĩ
đương đại trong lĩnh vực thiết kế.
– Thực hành: Thiết kế tờ gấp.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
– Thể loại: Thiết kế đồ hoạ.
Chủ đề 6:
Nghệ thuật
biểu diễn
– Mục tiêu:
Bài 11:
Thiết kế
tờ gấp
giới thiệu
nghệ thuật
biểu diễn
+ Nhận biết được đặc điểm, mục đích, thông điệp
trong thiết kế tờ gấp quảng cáo nghệ thuật biểu diễn.
+ Vận dụng hài hoà được các yếu tố và nguyên lí
tạo hình như: hình, mảng, chữ, màu,... để thiết kế
tờ gấp giới thiệu nghệ thuật biểu diễn.
2
+ Phân tích, chia sẻ được kĩ thuật thể hiện và xu
hướng thẩm mĩ đương đại trong thiết kế tờ gấp.
+ Hiểu được vai trò quan trọng của truyền thông
trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn.
7
– Thực hành: Mô phỏng con rối nước.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
– Thể loại: Điêu khắc tích hợp Hội hoạ.
– Mục tiêu:
Bài 12:
Nghệ thuật
múa rối nước
2
+ Nhận biết được cấu trúc, đặc điểm tạo hình,
chuyển động của nhân vật rối nước.
+ Xây dựng được phương án và thiết kế được sản
phẩm có tỉ lệ, kích thước phù hợp với hoạt cảnh
biểu diễn.
+ Trình bày được ý tưởng và kĩ thuật thực hiện sản
phẩm rối nước.
+ Gìn giữ và phát huy được những giá trị văn hoá
của dân tộc.
– Thực hành: Thực hành sản phẩm đĩa gốm.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
– Thể loại: Thiết kế công nghiệp.
Chủ đề 7:
Mĩ thuật
ứng dụng
Bài 13:
Nghệ thuật
gốm
đương đại
– Mục tiêu:
2
+ Hiểu được các đặc điểm, chất liệu, công năng
của gốm đương đại.
+ Xây dựng ý tưởng và tạo hình được sản phẩm
gốm đương đại.
+ Phân tích được vẻ đẹp và vai trò của sản phẩm
gốm đương đại.
+ Biết trân trọng giá trị nghệ thuật gốm truyền
thống và đương đại.
– Thực hành: Thiết kế sản phẩm bao bì.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
– Thể loại: Thiết kế đồ hoạ tích hợp Hội hoạ, Lí luận
và Lịch sử mĩ thuật.
Bài 14:
Thiết kế
bao bì
sản phẩm
– Mục tiêu:
2
+ Hiểu được các đặc điểm nhận diện thương hiệu
trên bao bì sản phẩm.
+ Xây dựng được ý tưởng, phác thảo và thiết kế
được bao bì sản phẩm.
+ Phân tích được kết cấu và các thành phần thiết
kế trên sản phẩm bao bì.
+ Biết trân trọng giá trị thẩm mĩ và có ý thức trong
việc sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường.
8
– Thực hành: Viết bài luận.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
– Thể loại: Lí luận và Lịch sử mĩ thuật.
– Mục tiêu:
Bài 15:
Ngành nghề
thuộc
lĩnh vực
Mĩ thuật
ứng dụng
+ Liệt kê được một số ngành nghề thuộc hoặc liên
quan đến Mĩ thuật ứng dụng.
+ Viết được một bài luận (hoặc vẽ được bản đồ
tư duy, thực hiện được một đoạn phim ngắn)
giới thiệu ngành nghề liên quan đến Mĩ thuật
ứng dụng.
2
Chủ đề 8:
Hướng
nghiệp
+ Bước đầu hình thành được định hướng nghề
theo sở thích cá nhân.
+ Hiểu được vai trò, ý nghĩa và phát huy năng lực
sáng tạo Mĩ thuật ứng dụng trong đời sống
văn hoá xã hội.
– Thực hành: Thiết kế SPMT ứng dụng hoặc viết bài
luận.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
Bài 16:
Đặc trưng
của một số
ngành nghề
liên quan
đến
Mĩ thuật
ứng dụng
– Thể loại: Lí luận và Lịch sử mĩ thuật tích hợp Thiết kế
công nghiệp, Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế thời trang,
Thiết kế sân khấu, điện ảnh, Mĩ thuật đa phương tiện.
– Mục tiêu:
+ Hiểu được yếu tố đặc trưng của một số ngành
nghề liên quan đến Mĩ thuật ứng dụng.
2
+ Thể hiện được kiến thức, kĩ năng liên môn thông
qua sản phẩm cụ thể.
+ Nhận định được lĩnh vực chuyên ngành phù hợp
với sở thích cá nhân.
+ Biết trân trọng giá trị của các ngành nghề thuộc
hoặc liên quan lĩnh vực Mĩ thuật ứng dụng.
Tổng kết
2
9
PHẦN HAI
THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHỦĐỀ
ĐỀ 1
CHỦ
NGHỆ THUẬT
ĐƯƠNG ĐẠI THẾ GIỚI
Số tiết: 04
GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ
Qua quá trình tìm hiểu chủ đề nghệ thuật đương đại thế giới, các em hiểu sơ lược về giai đoạn
phát triển các trào lưu nghệ thuật đương đại và sự đóng góp của một số trào lưu nghệ thuật
ứng dụng vào đời sống hằng ngày. Các em bước đầu làm quen với một số trào lưu nghệ thuật
như nghệ thuật Địa hình, nghệ thuật Sắp đặt, nghệ thuật Tối giản, nghệ thuật Ý niệm, nghệ thuật
Đại chúng,… qua đó vận dụng được phong cách thể hiện của các trào lưu nghệ thuật đương đại
vào thực hành sáng tạo sản phẩm của mình.
Yêu cầu cần đạt của chủ đề
– Nhận biết được đặc điểm một số trào lưu nghệ thuật đương đại thế giới.
– Vận dụng được hình thức phong cách tạo hình của trào lưu đương đại trong thực hành sản phẩm.
– Trình bày được ý tưởng sáng tạo SPMT theo phong cách đương đại.
– Có ý thức trân trọng giá trị các tác phẩm nghệ thuật đương đại.
– Bước đầu hiểu được phong cách sáng tạo của một số tác phẩm nghệ thuật đương đại.
– Vận dụng được phong cách sáng tạo của nghệ thuật đương đại trong thực hành sản phẩm.
– Trình bày được ý tưởng sáng tạo SPMT.
– Có ý thức tìm hiểu về tác giả và phong cách sáng tạo tác phẩm nghệ thuật đương đại.
10
BÀI 1: TRÀO LƯU
NGHỆ THUẬT ĐƯƠNG ĐẠI THẾ GIỚI (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về kiến thức
– Nhận biết được đặc điểm một số trào lưu nghệ thuật đương đại thế giới.
– Vận dụng được hình thức phong cách tạo hình của trào lưu đương đại trong thực hành sản phẩm.
– Trình bày được ý tưởng sáng tạo SPMT theo phong cách đương đại.
– Có ý thức trân trọng giá trị các tác phẩm nghệ thuật đương đại.
Nhiệm vụ của GV
Gợi ý phương pháp,
hình thức dạy học
– Tổ chức cho HS quan sát tranh ảnh của trào lưu nghệ thuật – Phương pháp: thuyết trình,
đương đại thế giới và thảo luận tìm ra nét đặc trưng của vấn đáp, gợi mở, trực quan,
trào lưu đó.
thực hành sáng tạo, thảo luận
– Hướng dẫn HS cách tạo ra sản phẩm mang phong cách nhóm, luyện tập, đánh giá.
nghệ thuật đương đại.
– Hình thức tổ chức: hướng dẫn
– Tổ chức cho HS thực hành tạo ra sản phẩm mang phong cách thực hành hoạt động cá nhân,
hoạt động nhóm.
nghệ thuật đương đại.
– Trưng bày, phân tích, đánh giá.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực đặc thù môn học
– Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: biết quan sát và cảm nhận được các tác phẩm tiêu biểu
thuộc trào lưu nghệ thuật đương đại; nắm bắt được những đặc điểm, tính chất của phong cách
tạo hình tiêu biểu.
– Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: thực hiện được một SPMT theo trào lưu nghệ thuật
đương đại thế giới qua cảm nhận của cá nhân bằng các yếu tố tạo hình: đường nét, hình khối,
màu sắc,... trong SPMT; phân tích được một số nguyên lí tạo hình được sử dụng trong bài thực hành
của bạn, qua đó, cảm thụ được vẻ đẹp thiên nhiên, cuộc sống.
– Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ đẹp của
sản phẩm; nêu được hướng phát triển mở rộng cho sản phẩm bằng nhiều chất liệu; biết phân tích
những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm.
11
2.2. Năng lực chung
– Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn thiện bài thực hành.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học, thực hành,
trưng bày, chia sẻ nhận xét sản phẩm.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết dùng vật liệu và công cụ, hoạ phẩm để thực hành
tạo SPMT.
2.3. Năng lực đặc thù của học sinh
– Năng lực ngôn ngữ: vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét,…
– Năng lực tính toán: vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian 2 chiều, 3 chiều để
áp dụng vào sản phẩm.
3. Về phẩm chất
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở HS, cụ thể
qua một số biểu hiện:
– Phát triển tình yêu thiên nhiên, cuộc sống muôn màu và có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường.
– Cảm nhận được cảnh đẹp thiên nhiên, vẻ đẹp của cuộc sống qua tác phẩm thuộc trào lưu
nghệ thuật đương đại.
– Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ, giấy màu,
giấy bìa,… trong thực hành, sáng tạo; tích cực tự giác và nỗ lực học tập; biết yêu quý và phát huy
giá trị nghệ thuật từ việc học tập và tìm hiểu về nghệ thuật thuộc trào lưu nghệ thuật đương đại.
– Xây dựng tình thương yêu, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm.
– Cảm nhận được cái đẹp, thể hiện được tình yêu, trách nhiệm của mình với cộng đồng,
với nhóm.
– Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– SGK, SGV, KHBD biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, tìm hiểu mục tiêu bài học.
– Một số phiên bản tác phẩm thuộc trào lưu nghệ thuật đương đại.
– Phương tiện hỗ trợ (nếu có).
2. Học sinh
– SGK, SBT (nếu có), đồ dùng học tập, giấy vẽ, giấy bìa, màu vẽ, bút vẽ,…
– Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
12
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
– Ổn định tổ chức lớp.
– Kiểm tra đồ dùng học tập.
– Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT VÀ NHẬN THỨC
a. Mục tiêu: HS nhận biết được chủ đề tác phẩm, ý tưởng và hình thức thể hiện, đặc điểm,
phong cách qua quan sát các tác phẩm thuộc nghệ thuật đương đại.
b. Nội dung hoạt động:
– HS quan sát các tác phẩm thuộc trào lưu nghệ thuật đương đại trong SGK trang 5 hoặc SPMT
do GV chuẩn bị, qua đó, nhận thức, khai thác và hình thành ý tưởng thể hiện SPMT về chủ đề
phong cảnh thiên nhiên theo phong cách nghệ thuật đương đại.
– GV hướng dẫn HS quan sát, đặt câu hỏi định hướng về những nội dung liên quan đến
chủ đề trong SGK trang 5 – 7.
c. Sản phẩm học tập: HS nhận thức, có kiến thức về việc khai thác hình ảnh theo phong cách
nghệ thuật đương đại, từ đó hình thành được ý tưởng sáng tạo.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– Khởi động: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi xem tranh và
đoán tên của trào lưu nghệ thuật đương đại hoặc cho HS kể tên – Tham gia trò chơi theo sự
những trào lưu nghệ thuật đương đại mà mình biết.
hướng dẫn của GV.
– Giới thiệu hình ảnh về nghệ thuật Địa hình, nghệ thuật Sắp đặt, – Quan sát tìm hiểu những
nghệ thuật Ý niệm, nghệ thuật Tối giản, nghệ thuật Đại chúng; tác phẩm trong SGK trang
yêu cầu HS (cá nhân/ nhóm) quan sát các hình ảnh trong SGK 5 – 7.
trang 5 – 7 hoặc hình ảnh do GV sưu tầm; gợi ý cho HS tìm hiểu về
– Thảo luận nhóm theo sự
nét đặc trưng của từng loại hình nghệ thuật và giá trị của chúng
hướng dẫn của GV.
trong đời sống hằng ngày.
– Có thể gợi mở để HS nắm bắt được nội dung câu hỏi liên quan – Trả lời câu hỏi và ghi nhớ
kết luận về đặc điểm của
đến các loại hình nghệ thuật này.
trào lưu nghệ thuật đương
– Triển khai tiếp hoạt động quan sát và tìm hiểu về trào lưu
đại thế giới.
nghệ thuật đương đại qua từng trào lưu nghệ thuật cụ thể:
– Nhận xét, chia sẻ cảm
+ Nghệ thuật Địa hình (Land art) với tác phẩm Đê chắn
nhận của bản thân về các tác
sóng hình xoáy ốc (1970): Từ cuối thập niên 1960, vấn đề về
phẩm theo gợi ý của GV.
môi trường như nạn phá rừng, ô nhiễm, tuyệt chủng động thực
vật đã gây nhiều tranh luận trong công chúng. Nhiều nghệ sĩ
đã tạo ra những tác phẩm trực tiếp trên mặt đất, trong rừng,…
13
để gửi gắm những thông điệp của mình. Robert Smithson
(1938 – 1973) là một trong số các nghệ sĩ đó. Năm 1970, ông
cho ra đời một công trình bằng đất có tên Đê chắn sóng hình
xoáy ốc diễn tả một đường xoáy ốc dài 457 m, rộng 4,6 m, làm
từ đất và đá bazan, cuộn tròn trong hồ Great Salt ở bang Utah,
Hoa Kỳ. Vị trí thực hiện tác phẩm được chọn ở phần hồ nơi hình
tượng con đê chắn sóng sẽ xuất hiện hoặc biến mất tuỳ theo sự
dao động của mực nước. Những tảng đá bazan cũng đổi màu
khi bị muối phủ lên, giúp người xem chiêm nghiệm sự tái định
hình tác phẩm do thiên nhiên tác động.
+ Nghệ thuật Sắp đặt (Installation art) với tác phẩm Đại bàng nâu
(1977): Đây là tác phẩm được thực hiện bằng sợi đay và sợi salu
(một loại sợi có nguồn gốc từ cây xương rồng sisan) với phương
pháp dệt thủ công truyền thống. Tác phẩm được treo lơ lửng
trong không gian như hình một con chim đang bay. Trong quá
trình thực hiện tác phẩm, nghệ sĩ Aurèlia Muñoz đã thử nghiệm
các phương pháp mô hình hoá không gian kiến trúc thông qua
vật liệu sợi và chuyển tải hình thức thể hiện từ chức năng (tấm
vải) đến điêu khắc và môi trường (tác phẩm nghệ thuật). Hình
tượng đại bàng phản ánh văn hoá và được kết nối như một biểu
tượng của Barcelona.
+ Nghệ thuật Tối giản (Minimalism art) với tác phẩm Homage
to the Square (1968 – 1972): Đây là loạt tác phẩm có bố cục đơn
giản, gồm các hình vuông lặp đi lặp lại với những màu sắc khác
nhau. Mỗi hình vuông lớn đều có các hình vuông nhỏ lồng vào
nhau, kết hợp với hiệu ứng quang học tạo thành mối quan hệ
màu sắc.
+ Nghệ thuật Ý niệm (Conceptual art) với tác phẩm Cấu trúc
hình học mở (1979): Từ những năm 1960, Sol LeWitt tạo ra
các cấu trúc hình học 3 chiều bằng cách sử dụng đơn vị hình
học cơ bản là hình vuông hoặc khối lập phương làm cấu trúc
chính. Ông sáng tạo tác phẩm dựa trên ý tưởng đã định trước
và cho rằng cách thức này giúp người nghệ sĩ tránh được tính
chủ quan. Tác phẩm Cấu trúc hình học mở gồm 5 khối cơ bản:
vuông, tam giác, chữ nhật, thang, bình hành. Chúng là phép
ngoại suy 3 chiều của các hình 2 chiều.
+ Nghệ thuật Đại chúng (Pop art) với tác phẩm Shot Sage Blue
Marilyn (1964): Ở thập niên 60 của thế kỉ XX, sự nghiệp sáng tác
của Andy Warhol được đánh dấu bằng việc sử dụng phương pháp
in lụa phóng đại hình ảnh chân dung của Marilyn Monroe, Liz Taylor
hoặc hình ảnh về Campbell's Soup Cans,… Đây là cách tiếp cận
ban đầu để minh hoạ nhân vật hoặc hình tượng cơ bản nhất.
14
Bắt nguồn từ hình chụp cho bộ phim Niagara năm 1953 của
Marilyn Monroe, trước khi thực hiện tác phẩm Shot Sage Blue
Marilyn, Andy Warhol đã trưng bày 50 bản in lụa Marilyn Monroe
giống nhau. Những tác phẩm Shot Sage Blue Marilyn được
sáng tác năm 1964 gồm 5 bản in với các màu nền tương phản
khác nhau.
– GV kết luận theo nội dung được trình bày trong SGK: Trào lưu nghệ
thuật đương đại ra đời từ giữa thế kỉ XX trên quan điểm tự do sáng
tạo, đa dạng về hình thức, chất liệu, xoá bỏ khoảng cách giữa tác
phẩm và người xem. Tác phẩm là không gian người nghệ sĩ tạo ra
nhằm đem đến những trải nghiệm thực tế cho công chúng. Nhiều
hình thức nghệ thuật mới được thể nghiệm như nghệ thuật Sắp đặt,
nghệ thuật Trình diễn (Performance art), nghệ thuật Ý niệm, nghệ
thuật Đại chúng, nghệ thuật Tối giản, nghệ thuật Số (Digital art),
nghệ thuật Hình ảnh động (Video art), nghệ thuật Địa hình,...
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP VÀ SÁNG TẠO
a. Mục tiêu: HS vận dụng phong cách nghệ thuật đương đại thể hiện được SPMT bằng hình thức
sắp đặt.
b. Nội dung hoạt động:
– GV hướng dẫn HS quan sát, tìm hiểu các bước thực hiện SPMT theo phong cách nghệ thuật
đương đại trong SGK trang 8.
– HS quan sát, tìm hiểu các bước và thực hiện SPMT.
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện được SPMT bằng hình thức sắp đặt, trình diễn, dán ghép
hoặc vẽ từ vật liệu thân thiện với môi trường hoặc vật liệu tái sử dụng có sẵn tại địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
– Tổ chức cho HS thực hiện một SPMT bằng hình thức sắp đặt,
trình diễn, dán ghép hoặc vẽ từ vật liệu thân thiện với môi trường
hoặc vật liệu tái sử dụng có sẵn tại địa phương; yêu cầu HS mở
SGK trang 8, cho HS quan sát về các bước thực hiện một SPMT
thể hiện theo phong cách nghệ thuật đương đại; giúp HS lựa
chọn chất liệu để thực hiện bài.
– Giúp HS lựa chọn hình thức và chất liệu để thực hành SPMT
theo hình thức cá nhân hoặc nhóm.
– Cho HS thực hành SPMT theo hình thức cá nhân, chất liệu tự chọn.
Gợi ý các bước:
1. Xây dựng ý tưởng và phác hình.
2. Lựa chọn lá cây khác nhau về hình dáng, màu sắc.
3. Xếp hình theo ý tưởng.
4. Hoàn thiện sản phẩm.
Hoạt động của HS
– Tìm hiểu các bước thực
hiện SPMT theo phong cách
nghệ thuật đương đại.
– Thảo luận nhóm tìm hiểu
về cách thể hiện hình ảnh
màu sắc theo phong cách
nghệ thuật đương đại.
– Thực hành tạo ra SPMT.
15
– Bài tập thực hành: Thực hiện một SPMT theo phong cách
nghệ thuật yêu thích bằng hình thức vẽ, sắp đặt, trình diễn, dán
ghép,… từ vật liệu tái sử dụng hoặc vật liệu tổng hợp thân thiện
với môi trường.
– Cho HS tham khảo một số SPMT minh hoạ liên quan tới chủ đề
bài học. Có thể tham khảo SPMT của HS trong SGK trang 9.
HOẠT ĐỘNG 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ
a. Mục tiêu: HS nhận xét, đánh giá được sản phẩm của mình và của bạn; góp ý giúp bạn
xây dựng ý tưởng hoàn thiện sản phẩm.
b. Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của cá nhân/ nhóm và nhận xét,
góp ý giúp bạn hoàn thiện sản phẩm.
c. Sản phẩm học tập: HS cảm nhận, phân tích được SPMT của mình và của bạn.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– Lựa chọn SPMT của HS đã thực hiện để trưng bày.
– Trưng bày và chia sẻ với
– Yêu cầu HS mở SGK trang 9 và trình bày quan điểm cá nhân bạn về ý tưởng, cách thể
hiện SPMT của mình.
theo gợi ý:
+ Đặc điểm về màu sắc, chủ đề, chất liệu trong SPMT của bạn. – Góp ý và gợi ý giúp bạn
+ Việc vận dụng phong cách nghệ thuật đương đại trong SPMT hoàn thiện sản phẩm ở tiết
học sau.
của bạn.
– Gợi ý xây dựng ý tưởng hoàn thiện sản phẩm cho HS.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết cách sử dụng kĩ năng, kiến thức trong chủ đề để tìm chất liệu định hướng
hoàn thiện sản phẩm ở tiết học sau.
b. Nội dung hoạt động: GV tổ chức cho HS tìm hiểu về một số chất liệu dễ tìm như màu nước,
màu sáp, giấy màu, đất sét, lá cây, giấy báo,… để định hướng thể hiện màu hoàn thiện sản phẩm
mang phong cách nghệ thuật đương đại.
c. Sản phẩm học tập: Lựa chọn được chất liệu thể hiện, xây dựng được ý tưởng hoàn thiện sản phẩm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Gợi ý định hướng các chất liệu thường gặp tại địa phương có thể Lựa chọn được chất liệu phù
sử dụng vào hoàn thiện sản phẩm như màu nước, màu sáp, giấy hợp để hoàn thiện sản phẩm.
màu, đất sét, lá cây, giấy báo,…
16
– Củng cố kiến thức bài học: Trào lưu nghệ thuật đương đại ra đời trên quan điểm tự do sáng tạo,
đa dạng về hình thức, chất liệu, xoá bỏ khoảng cách giữa tác phẩm và người xem. Tác phẩm là
không gian người nghệ sĩ tạo ra nhằm đem đến những trải nghiệm thực tế cho công chúng.
– Dặn dò: Tìm hiểu tác phẩm nghệ thuật đương đại của hoạ sĩ Yayoi Kusama, Nhật Bản. Mang
bài vẽ và hoạ phẩm để hoàn thiện sản phẩm.
Tiết 2
– Ổn định tổ chức lớp.
– Kiểm tra đồ dùng học tập.
– Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT VÀ NHẬN THỨC
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm, phong cách qua quan sát các tác phẩm thuộc phong cách
nghệ thuật đương đại.
b. Nội dung hoạt động: HS quan sát các tác phẩm thuộc phong cách nghệ thuật đương đại,
qua đó, nhận thức, khai thác và hình thành ý tưởng hoàn thiện sản phẩm của mình.
c. Sản phẩm học tập: HS nhận thức, có kiến thức về việc khai thác hình ảnh phong cách
nghệ thuật đương đại, hình thành được ý tưởng hoàn thiện SPMT.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– Gợi ý cho HS trình bày phần tìm hiểu ở tiết 1 về
hình thức nghệ thuật Sắp đặt, nghệ thuật Trình diễn,
nghệ thuật Ý niệm, nghệ thuật Đại chúng, nghệ thuật
Tối giản, nghệ thuật Số, nghệ thuật Hình ảnh động,
nghệ thuật Địa hình,...
– Thảo luận tìm hiểu về phong cách
thể hiện của nghệ thuật Sắp đặt.
– Đưa ra được ý tưởng hoàn thiện
sản phẩm của mình theo phong
cách nghệ thuật Sắp đặt.
– Giúp HS xây dựng được ý tưởng hoàn thiện SPMT.
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP VÀ SÁNG TẠO
a. Mục tiêu: Ôn lại các bước thể hiện sản phẩm theo phong cách nghệ thuật Sắp đặt và
thực hành hoàn thiện sản phẩm.
b. Nội dung hoạt động: HS nhắc lại các bước thực hiện và hoàn thiện SPMT theo phong cách
nghệ thuật Sắp đặt.
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện được SPMT được thể hiện theo phong cách nghệ thuật Sắp đặt.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
– Yêu cầu HS nhắc lại các bước tạo SPMT.
– Giúp HS hoàn thiện bài tập thực hành của tiết trước.
Hoạt động của HS
Nhắc lại các bước thực hành tạo SPMT
và thực hành hoàn thiện sản phẩm.
17
HOẠT ĐỘNG 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ
a. Mục tiêu: HS biết cách trình bày ý tưởng, nhận xét, đánh giá được SPMT của mình và của bạn;
trình bày được cách vận dụng hình thức tạo hình đương đại trong thực hành sản phẩm.
b. Nội dung hoạt động:
– GV hướng dẫn HS quan sát SPMT.
– HS thảo luận theo gợi ý trong SGK trang 9.
c. Sản phẩm học tập: HS cảm nhận, phân tích được SPMT của mình và của bạn.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– Lựa chọn SPMT của HS đã thực hiện để trưng bày theo – Trưng bày SPMT theo hướng dẫn
hình thức nhóm.
của GV.
– Yêu cầu HS mở SGK trang 9 và trình bày quan điểm cá – Nhận xét, chia sẻ cảm nhận của
nhân theo nội dung:
bản thân về các SPMT theo gợi ý:
+ Trình bày ý tưởng thực hiện SPMT của em hoặc nhóm
theo phong cách đương đại.
+ Nêu vật liệu mà em hoặc nhóm dự kiến sử dụng để
tạo hình sản phẩm. Lí do lựa chọn vật liệu này.
+ Nêu cảm nhận về bố cục, cách
sắp đặt, hình vẽ, đường nét, màu
sắc trong bài thực hành của bạn.
+ Nêu cảm nhận sau tiết học.
+ Trình bày cách em hoặc nhóm vận dụng hình thức tạo – Lắng nghe GV nhận xét, rút kinh
hình đương đại trong thực hành sản phẩm.
nghiệm cho bản thân.
+ Nêu cảm nhận của em về SPMT của bạn.
– Nhận xét đóng góp ý kiến cho bạn.
Lưu ý: Tuỳ vào số HS thực tế của lớp học, GV tổ chức thảo
luận theo cách cho từng HS phát biểu hoặc phát biểu
theo nhóm.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS nắm được một số thông tin về tác phẩm nghệ thuật đương đại của hoạ sĩ Nhật Bản
Yayoi Kusama.
b. Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số tác phẩm nghệ thuật đương đại của
hoạ sĩ Yayoi Kusama.
c. Sản phẩm học tập: HS hiểu được sự sáng tạo trong tác phẩm nghệ thuật đương đại của hoạ
sĩ Yayoi Kusama, từ đó ứng dụng sáng tạo vào thực hành SPMT của mình.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– Gợi ý cho HS hướng tìm hiểu qua sách, báo, internet,… – Tìm hiểu nội dung bài học và trình
và giới thiệu tác phẩm đương đại của hoạ sĩ Yayoi Kusama bày trước lớp về thông tin đã tìm
theo gợi ý:
hiểu được.
+ Hình thức sáng tạ...
Kế hoạch bài dạy
môn
MĨ THUẬT
Bản 2
LỚP
ĐÀO THỊ HÀ – TRẦN ĐOÀN THANH NGỌC – HOÀNG MINH PHÚC
Kế hoạch bài dạy
môn
MĨ THUẬT
Bản 2
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa MĨ THUẬT 9 –
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
1
2
PHẦN MỘT
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. Mục đích biên soạn
Kế hoạch bài dạy môn Mĩ thuật lớp 9 – bản 2 thuộc bộ sách Chân trời sáng tạo được
biên soạn với mục đích giới thiệu một phương án thiết kế kế hoạch bài dạy (KHBD) các
chủ đề, bài học trong sách giáo khoa (SGK) Mĩ thuật lớp 9 – bản 2 theo Chương trình giáo dục
phổ thông 2018 môn Mĩ thuật cấp Trung học cơ sở (THCS). Với nội dung dành riêng cho
giáo viên (GV), nhóm tác giả mong muốn KHBD được sử dụng như tài liệu tham khảo
hỗ trợ GV trong quá trình soạn bài, từ đó có thể đưa ra được phương án dạy học phù hợp
với đối tượng học sinh (HS) và điều kiện thực tế của địa phương, đơn vị mình.
2. Cấu trúc sách
Cấu trúc sách gồm hai phần:
– Phần một: Những vấn đề chung: gồm những vấn đề có tính chất chung như mục đích
biên soạn, cấu trúc KHBD, thời lượng và nội dung học, gợi ý kiểm tra đánh giá.
– Phần hai: Thiết kế kế hoạch bài dạy: gồm những gợi ý tổ chức hoạt động dạy học theo
SGK Mĩ thuật 9 – bản 2 dựa trên khung KHBD do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
3. Cấu trúc kế hoạch bài dạy
Trong phạm vi sách này, nhóm tác giả căn cứ các cơ sở khoa học và pháp lí theo
Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2020, công văn
2613/ BGDĐT-GDTrH của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch
giáo dục của nhà trường cấp THCS và Thông tư số 05/2022/TT-BGĐT của Bộ Giáo dục và
Đào tạo với tiêu chí Chuẩn mực – Khoa học – Hiện đại. Cấu trúc sách như sau:
– Yêu cầu cần đạt: Nêu cụ thể HS thực hiện được việc gì; vận dụng được những gì
vào việc giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống; có cơ hội hình thành, phát triển
phẩm chất, năng lực gì,...
– Đồ dùng dạy học: Nêu các thiết bị, học liệu sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho HS
hoạt động nhằm đạt yêu cầu cần đạt của bài dạy.
– Các hoạt động dạy học chủ yếu:
+ Hoạt động Quan sát và nhận thức: Khởi động, mở đầu, kết nối, trải nghiệm, khám phá,
phân tích, hình thành kiến thức mới.
+ Hoạt động Luyện tập và sáng tạo: Gợi ý, định hướng và hướng dẫn cách tạo ra
sản phẩm mĩ thuật (SPMT). HS được thực hành sáng tạo.
+ Hoạt động Phân tích và đánh giá: HS được trình bày cảm nhận cá nhân, tự đánh giá,
nhận xét sản phẩm của mình và của bạn.
3
+ Hoạt động Vận dụng: HS tìm hiểu tính ứng dụng của sản phẩm và đưa sản phẩm sáng tạo
của mình sử dụng trong đời sống hằng ngày.
– Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): GV ghi những điểm cần rút kinh nghiệm sau khi thực hiện
KHBD để hoàn thiện phương án dạy học cho các bài học sau, cụ thể như: những nội dung
còn bất cập, khó khăn còn gặp trong quá trình thực hiện tổ chức dạy học; nội dung tâm đắc
trong tổ chức dạy học hiệu quả,... để trao đổi thảo luận khi tham gia sinh hoạt chuyên môn.
Cấu trúc KHBD được thiết kế bao gồm các hoạt động của GV và HS trong quá trình dạy học
một tiết học/ bài học/ chủ đề nhằm giúp HS đạt được yêu cầu cần đạt. GV được quyền thực hiện
KHBD chủ động, linh hoạt phù hợp với đối tượng HS, điều kiện tổ chức dạy học nhằm đảm
bảo các yêu cầu cần đạt của chương trình đối với môn học, hoạt động giáo dục để đạt hiệu quả
cao nhất; được điều chỉnh, bổ sung thường xuyên cho phù hợp với đối tượng HS và điều kiện
tổ chức dạy học.
4. Thời lượng và nội dung môn học
CHỦ ĐỀ
TÊN BÀI
SỐ TIẾT
NỘI DUNG
– Thực hành: Thực hiện sản phẩm mĩ thuật (SPMT)
theo phong cách nghệ thuật yêu thích.
– Chủ đề: Tự chọn.
– Thể loại: Hội hoạ, nghệ thuật Sắp đặt.
Bài 1:
Trào lưu
nghệ thuật
đương đại
thế giới
2
Chủ đề 1:
Nghệ thuật
đương đại
thế giới
– Mục tiêu:
+ Nhận biết được đặc điểm một số trào lưu
nghệ thuật đương đại thế giới.
+ Vận dụng được hình thức tạo hình của trào lưu
đương đại trong thực hành sản phẩm.
+ Trình bày được ý tưởng thực hiện SPMT theo phong
cách đương đại.
+ Có ý thức trân trọng giá trị các tác phẩm
nghệ thuật đương đại.
– Thực hành: Thiết kế SPMT thời trang.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
– Thể loại: Hội hoạ tích hợp với Đồ hoạ, Thiết kế thời
trang, Thiết kế công nghiệp .
Bài 2:
Tác phẩm
nghệ thuật
đương đại
4
2
– Mục tiêu:
+ Bước đầu hiểu được phong cách sáng tạo của một số
tác phẩm nghệ thuật đương đại.
+ Vận dụng được phong cách sáng tạo của
nghệ thuật đương đại trong thực hành sản phẩm.
+ Trình bày được ý tưởng sáng tạo SPMT.
+ Có ý thức tìm hiểu về tác giả và phong cách
sáng tạo tác phẩm nghệ thuật đương đại.
– Thực hành: Vẽ chân dung y – bác sĩ.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
– Thể loại: Hội hoạ, Điêu khắc.
– Mục tiêu:
Bài 3:
Vẻ đẹp
ngành y
+ Nhận thức được vẻ đẹp của ngành y trong cuộc
sống đời thường và trong tác phẩm nghệ thuật.
2
+ Xây dựng được ý tưởng sáng tạo và thực hành
tạo được SPMT mô phỏng chân dung y – bác sĩ có
tỉ lệ phù hợp với nguyên mẫu.
+ Phân tích đặc điểm của sản phẩm sáng tạo với
nguyên mẫu được mô phỏng.
+ Trân trọng những đóng góp, hi sinh của đội
ngũ y – bác sĩ trong hoạt động bảo vệ sức khoẻ
cộng đồng.
Chủ đề 2:
Sức khoẻ
cộng đồng
– Thực hành: Thiết kế sản phẩm truyền thông y tế.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
– Thể loại: Đồ hoạ.
– Mục tiêu:
Bài 4:
Thiết kế
truyền
thông
y tế
+ Hiểu được vai trò thiết kế truyền thông trong
tuyên truyền, quảng bá hoạt động y tế.
2
+ Vận dụng được kiến thức, kĩ năng và khoa học
công nghệ để sáng tạo SPMT phù hợp với mục
đích truyền thông.
+ Phân tích, đánh giá và sử dụng được thông điệp
hình ảnh, chữ để giới thiệu, truyền thông sản
phẩm.
+ Có ý thức tuyên truyền và cùng chung tay bảo vệ
sức khoẻ cộng đồng.
– Thực hành: Sản phẩm kiến trúc đô thị 2D, 3D.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
– Thể loại: Kiến trúc.
Chủ đề 3:
Xây dựng
đô thị
Bài 5:
Kiến trúc
đô thị
2
– Mục tiêu:
+ Nhận biết được tỉ lệ của hình, khối, màu sắc và
không gian trong kiến trúc đô thị.
+ Thể hiện được hình khối, màu sắc và không gian
của kiến trúc đô thị trong sản phẩm thực hành.
+ Phân tích vẻ đẹp hài hoà của hình, khối, màu sắc,
không gian trong sản phẩm kiến trúc đô thị.
+ Có ý thức tuyên truyền bảo vệ không gian sống
xanh, sạch, đẹp, phù hợp truyền thống văn hoá
vùng miền.
5
– Thực hành: Vẽ hoặc in tranh chủ đề công nhân
xây dựng.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
– Thể loại: Hội hoạ tích hợp với Đồ hoạ.
Bài 6:
Vẻ đẹp
của người
công nhân
xây dựng
2
– Mục tiêu:
+ Hiểu được đặc điểm, hình dáng, màu sắc, công việc
của người công nhân trong môi trường xây dựng.
+ Vận dụng được các hình ảnh từ thực tiễn để xây
dựng bố cục sản phẩm tranh in.
+ Phân tích được ý tưởng, cách thức thực hiện sản
phẩm tranh in.
+ Có ý thức tìm hiểu và trân trọng vẻ đẹp người
công nhân xây dựng thông qua tác phẩm mĩ thuật.
– Thực hành: Vẽ hoặc xé dán tranh đề tài bộ đội.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
– Thể loại: Hội hoạ, Đồ hoạ, Điêu khắc.
Bài 7:
Hình tượng
bộ đội
trong
sáng tạo
nghệ thuật
– Mục tiêu:
+ Nhận biết được vẻ đẹp của hình tượng bộ đội
trong cuộc sống và trong tác phẩm.
+ Xây dựng được bố cục từ hình ảnh thực để
thực hiện SPMT.
2
+ Phân tích vẻ đẹp của SPMT qua các yếu tố tạo hình.
+ Hiểu được vai trò, nhiệm vụ của bộ đội trong
việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Chủ đề 4:
Bảo vệ
Tổ quốc
– Thực hành: Vẽ tranh chủ đề biển đảo Việt Nam.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
– Thể loại: Hội hoạ, Điêu khắc.
– Mục tiêu:
+ Nhận thức và hiểu được vẻ đẹp cùng sự đa dạng,
phong phú của biển đảo Việt Nam, xác định được
đối tượng sáng tạo.
Bài 8:
Biển đảo
Việt Nam
+ Vận dụng được hình ảnh thực tiễn để xây dựng
ý tưởng và thực hành sáng tạo.
2
+ Phân tích được sự tác động của đời sống
văn hoá, xã hội đến mĩ thuật; nhận thức được vai
trò của nghệ sĩ (tác giả) trong sáng tạo nghệ thuật.
+ Biết lan toả ý thức gìn giữ cảnh quan thiên nhiên
và bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ quê hương.
Trưng bày cuối học kì 1
6
1
– Thực hành: Thực hiện SPMT phong cách đương đại.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
– Thể loại: Điêu khắc, Nghệ thuật Sắp đặt tích hợp
Lí luận và Lịch sử mĩ thuật.
Bài 9:
Đặc điểm
nghệ thuật
đương đại
Việt Nam
2
Chủ đề 5:
Nghệ thuật
đương đại
Việt Nam
– Mục tiêu:
+ Nhận biết được một số đặc điểm nghệ thuật
đương đại Việt Nam.
+ Xây dựng được ý tưởng và thực hành sáng tạo
sản phẩm theo phong cách nghệ thuật Sắp đặt.
+ Chia sẻ được ý tưởng sáng tạo về sản phẩm
nghệ thuật Sắp đặt.
+ Có ý thức tìm hiểu về nghệ thuật đương đại
Việt Nam.
– Thực hành: Thiết kế tạo dáng sản phẩm ứng dụng
phong cách đương đại.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
– Thể loại: Thiết kế công nghiệp tích hợp Lí luận và
Lịch sử mĩ thuật, Mĩ thuật ứng dụng.
– Mục tiêu:
Bài 10:
Thiết kế
đương đại
Việt Nam
2
+ Biết được đặc điểm tạo hình của một số tác
phẩm thiết kế đương đại Việt Nam.
+ Xây dựng ý tưởng và tạo được sản phẩm thiết kế
mĩ thuật theo phong cách đương đại.
+ Trao đổi được ý tưởng thiết kế và công năng
của SPMT.
+ Trân trọng sự đóng góp của các nghệ sĩ
đương đại trong lĩnh vực thiết kế.
– Thực hành: Thiết kế tờ gấp.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
– Thể loại: Thiết kế đồ hoạ.
Chủ đề 6:
Nghệ thuật
biểu diễn
– Mục tiêu:
Bài 11:
Thiết kế
tờ gấp
giới thiệu
nghệ thuật
biểu diễn
+ Nhận biết được đặc điểm, mục đích, thông điệp
trong thiết kế tờ gấp quảng cáo nghệ thuật biểu diễn.
+ Vận dụng hài hoà được các yếu tố và nguyên lí
tạo hình như: hình, mảng, chữ, màu,... để thiết kế
tờ gấp giới thiệu nghệ thuật biểu diễn.
2
+ Phân tích, chia sẻ được kĩ thuật thể hiện và xu
hướng thẩm mĩ đương đại trong thiết kế tờ gấp.
+ Hiểu được vai trò quan trọng của truyền thông
trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn.
7
– Thực hành: Mô phỏng con rối nước.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
– Thể loại: Điêu khắc tích hợp Hội hoạ.
– Mục tiêu:
Bài 12:
Nghệ thuật
múa rối nước
2
+ Nhận biết được cấu trúc, đặc điểm tạo hình,
chuyển động của nhân vật rối nước.
+ Xây dựng được phương án và thiết kế được sản
phẩm có tỉ lệ, kích thước phù hợp với hoạt cảnh
biểu diễn.
+ Trình bày được ý tưởng và kĩ thuật thực hiện sản
phẩm rối nước.
+ Gìn giữ và phát huy được những giá trị văn hoá
của dân tộc.
– Thực hành: Thực hành sản phẩm đĩa gốm.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
– Thể loại: Thiết kế công nghiệp.
Chủ đề 7:
Mĩ thuật
ứng dụng
Bài 13:
Nghệ thuật
gốm
đương đại
– Mục tiêu:
2
+ Hiểu được các đặc điểm, chất liệu, công năng
của gốm đương đại.
+ Xây dựng ý tưởng và tạo hình được sản phẩm
gốm đương đại.
+ Phân tích được vẻ đẹp và vai trò của sản phẩm
gốm đương đại.
+ Biết trân trọng giá trị nghệ thuật gốm truyền
thống và đương đại.
– Thực hành: Thiết kế sản phẩm bao bì.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
– Thể loại: Thiết kế đồ hoạ tích hợp Hội hoạ, Lí luận
và Lịch sử mĩ thuật.
Bài 14:
Thiết kế
bao bì
sản phẩm
– Mục tiêu:
2
+ Hiểu được các đặc điểm nhận diện thương hiệu
trên bao bì sản phẩm.
+ Xây dựng được ý tưởng, phác thảo và thiết kế
được bao bì sản phẩm.
+ Phân tích được kết cấu và các thành phần thiết
kế trên sản phẩm bao bì.
+ Biết trân trọng giá trị thẩm mĩ và có ý thức trong
việc sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường.
8
– Thực hành: Viết bài luận.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
– Thể loại: Lí luận và Lịch sử mĩ thuật.
– Mục tiêu:
Bài 15:
Ngành nghề
thuộc
lĩnh vực
Mĩ thuật
ứng dụng
+ Liệt kê được một số ngành nghề thuộc hoặc liên
quan đến Mĩ thuật ứng dụng.
+ Viết được một bài luận (hoặc vẽ được bản đồ
tư duy, thực hiện được một đoạn phim ngắn)
giới thiệu ngành nghề liên quan đến Mĩ thuật
ứng dụng.
2
Chủ đề 8:
Hướng
nghiệp
+ Bước đầu hình thành được định hướng nghề
theo sở thích cá nhân.
+ Hiểu được vai trò, ý nghĩa và phát huy năng lực
sáng tạo Mĩ thuật ứng dụng trong đời sống
văn hoá xã hội.
– Thực hành: Thiết kế SPMT ứng dụng hoặc viết bài
luận.
– Chủ đề: Văn hoá xã hội.
Bài 16:
Đặc trưng
của một số
ngành nghề
liên quan
đến
Mĩ thuật
ứng dụng
– Thể loại: Lí luận và Lịch sử mĩ thuật tích hợp Thiết kế
công nghiệp, Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế thời trang,
Thiết kế sân khấu, điện ảnh, Mĩ thuật đa phương tiện.
– Mục tiêu:
+ Hiểu được yếu tố đặc trưng của một số ngành
nghề liên quan đến Mĩ thuật ứng dụng.
2
+ Thể hiện được kiến thức, kĩ năng liên môn thông
qua sản phẩm cụ thể.
+ Nhận định được lĩnh vực chuyên ngành phù hợp
với sở thích cá nhân.
+ Biết trân trọng giá trị của các ngành nghề thuộc
hoặc liên quan lĩnh vực Mĩ thuật ứng dụng.
Tổng kết
2
9
PHẦN HAI
THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHỦĐỀ
ĐỀ 1
CHỦ
NGHỆ THUẬT
ĐƯƠNG ĐẠI THẾ GIỚI
Số tiết: 04
GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ
Qua quá trình tìm hiểu chủ đề nghệ thuật đương đại thế giới, các em hiểu sơ lược về giai đoạn
phát triển các trào lưu nghệ thuật đương đại và sự đóng góp của một số trào lưu nghệ thuật
ứng dụng vào đời sống hằng ngày. Các em bước đầu làm quen với một số trào lưu nghệ thuật
như nghệ thuật Địa hình, nghệ thuật Sắp đặt, nghệ thuật Tối giản, nghệ thuật Ý niệm, nghệ thuật
Đại chúng,… qua đó vận dụng được phong cách thể hiện của các trào lưu nghệ thuật đương đại
vào thực hành sáng tạo sản phẩm của mình.
Yêu cầu cần đạt của chủ đề
– Nhận biết được đặc điểm một số trào lưu nghệ thuật đương đại thế giới.
– Vận dụng được hình thức phong cách tạo hình của trào lưu đương đại trong thực hành sản phẩm.
– Trình bày được ý tưởng sáng tạo SPMT theo phong cách đương đại.
– Có ý thức trân trọng giá trị các tác phẩm nghệ thuật đương đại.
– Bước đầu hiểu được phong cách sáng tạo của một số tác phẩm nghệ thuật đương đại.
– Vận dụng được phong cách sáng tạo của nghệ thuật đương đại trong thực hành sản phẩm.
– Trình bày được ý tưởng sáng tạo SPMT.
– Có ý thức tìm hiểu về tác giả và phong cách sáng tạo tác phẩm nghệ thuật đương đại.
10
BÀI 1: TRÀO LƯU
NGHỆ THUẬT ĐƯƠNG ĐẠI THẾ GIỚI (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về kiến thức
– Nhận biết được đặc điểm một số trào lưu nghệ thuật đương đại thế giới.
– Vận dụng được hình thức phong cách tạo hình của trào lưu đương đại trong thực hành sản phẩm.
– Trình bày được ý tưởng sáng tạo SPMT theo phong cách đương đại.
– Có ý thức trân trọng giá trị các tác phẩm nghệ thuật đương đại.
Nhiệm vụ của GV
Gợi ý phương pháp,
hình thức dạy học
– Tổ chức cho HS quan sát tranh ảnh của trào lưu nghệ thuật – Phương pháp: thuyết trình,
đương đại thế giới và thảo luận tìm ra nét đặc trưng của vấn đáp, gợi mở, trực quan,
trào lưu đó.
thực hành sáng tạo, thảo luận
– Hướng dẫn HS cách tạo ra sản phẩm mang phong cách nhóm, luyện tập, đánh giá.
nghệ thuật đương đại.
– Hình thức tổ chức: hướng dẫn
– Tổ chức cho HS thực hành tạo ra sản phẩm mang phong cách thực hành hoạt động cá nhân,
hoạt động nhóm.
nghệ thuật đương đại.
– Trưng bày, phân tích, đánh giá.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực đặc thù môn học
– Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: biết quan sát và cảm nhận được các tác phẩm tiêu biểu
thuộc trào lưu nghệ thuật đương đại; nắm bắt được những đặc điểm, tính chất của phong cách
tạo hình tiêu biểu.
– Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: thực hiện được một SPMT theo trào lưu nghệ thuật
đương đại thế giới qua cảm nhận của cá nhân bằng các yếu tố tạo hình: đường nét, hình khối,
màu sắc,... trong SPMT; phân tích được một số nguyên lí tạo hình được sử dụng trong bài thực hành
của bạn, qua đó, cảm thụ được vẻ đẹp thiên nhiên, cuộc sống.
– Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ đẹp của
sản phẩm; nêu được hướng phát triển mở rộng cho sản phẩm bằng nhiều chất liệu; biết phân tích
những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm.
11
2.2. Năng lực chung
– Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn thiện bài thực hành.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học, thực hành,
trưng bày, chia sẻ nhận xét sản phẩm.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết dùng vật liệu và công cụ, hoạ phẩm để thực hành
tạo SPMT.
2.3. Năng lực đặc thù của học sinh
– Năng lực ngôn ngữ: vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét,…
– Năng lực tính toán: vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian 2 chiều, 3 chiều để
áp dụng vào sản phẩm.
3. Về phẩm chất
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở HS, cụ thể
qua một số biểu hiện:
– Phát triển tình yêu thiên nhiên, cuộc sống muôn màu và có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường.
– Cảm nhận được cảnh đẹp thiên nhiên, vẻ đẹp của cuộc sống qua tác phẩm thuộc trào lưu
nghệ thuật đương đại.
– Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ, giấy màu,
giấy bìa,… trong thực hành, sáng tạo; tích cực tự giác và nỗ lực học tập; biết yêu quý và phát huy
giá trị nghệ thuật từ việc học tập và tìm hiểu về nghệ thuật thuộc trào lưu nghệ thuật đương đại.
– Xây dựng tình thương yêu, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm.
– Cảm nhận được cái đẹp, thể hiện được tình yêu, trách nhiệm của mình với cộng đồng,
với nhóm.
– Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– SGK, SGV, KHBD biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, tìm hiểu mục tiêu bài học.
– Một số phiên bản tác phẩm thuộc trào lưu nghệ thuật đương đại.
– Phương tiện hỗ trợ (nếu có).
2. Học sinh
– SGK, SBT (nếu có), đồ dùng học tập, giấy vẽ, giấy bìa, màu vẽ, bút vẽ,…
– Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
12
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
– Ổn định tổ chức lớp.
– Kiểm tra đồ dùng học tập.
– Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT VÀ NHẬN THỨC
a. Mục tiêu: HS nhận biết được chủ đề tác phẩm, ý tưởng và hình thức thể hiện, đặc điểm,
phong cách qua quan sát các tác phẩm thuộc nghệ thuật đương đại.
b. Nội dung hoạt động:
– HS quan sát các tác phẩm thuộc trào lưu nghệ thuật đương đại trong SGK trang 5 hoặc SPMT
do GV chuẩn bị, qua đó, nhận thức, khai thác và hình thành ý tưởng thể hiện SPMT về chủ đề
phong cảnh thiên nhiên theo phong cách nghệ thuật đương đại.
– GV hướng dẫn HS quan sát, đặt câu hỏi định hướng về những nội dung liên quan đến
chủ đề trong SGK trang 5 – 7.
c. Sản phẩm học tập: HS nhận thức, có kiến thức về việc khai thác hình ảnh theo phong cách
nghệ thuật đương đại, từ đó hình thành được ý tưởng sáng tạo.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– Khởi động: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi xem tranh và
đoán tên của trào lưu nghệ thuật đương đại hoặc cho HS kể tên – Tham gia trò chơi theo sự
những trào lưu nghệ thuật đương đại mà mình biết.
hướng dẫn của GV.
– Giới thiệu hình ảnh về nghệ thuật Địa hình, nghệ thuật Sắp đặt, – Quan sát tìm hiểu những
nghệ thuật Ý niệm, nghệ thuật Tối giản, nghệ thuật Đại chúng; tác phẩm trong SGK trang
yêu cầu HS (cá nhân/ nhóm) quan sát các hình ảnh trong SGK 5 – 7.
trang 5 – 7 hoặc hình ảnh do GV sưu tầm; gợi ý cho HS tìm hiểu về
– Thảo luận nhóm theo sự
nét đặc trưng của từng loại hình nghệ thuật và giá trị của chúng
hướng dẫn của GV.
trong đời sống hằng ngày.
– Có thể gợi mở để HS nắm bắt được nội dung câu hỏi liên quan – Trả lời câu hỏi và ghi nhớ
kết luận về đặc điểm của
đến các loại hình nghệ thuật này.
trào lưu nghệ thuật đương
– Triển khai tiếp hoạt động quan sát và tìm hiểu về trào lưu
đại thế giới.
nghệ thuật đương đại qua từng trào lưu nghệ thuật cụ thể:
– Nhận xét, chia sẻ cảm
+ Nghệ thuật Địa hình (Land art) với tác phẩm Đê chắn
nhận của bản thân về các tác
sóng hình xoáy ốc (1970): Từ cuối thập niên 1960, vấn đề về
phẩm theo gợi ý của GV.
môi trường như nạn phá rừng, ô nhiễm, tuyệt chủng động thực
vật đã gây nhiều tranh luận trong công chúng. Nhiều nghệ sĩ
đã tạo ra những tác phẩm trực tiếp trên mặt đất, trong rừng,…
13
để gửi gắm những thông điệp của mình. Robert Smithson
(1938 – 1973) là một trong số các nghệ sĩ đó. Năm 1970, ông
cho ra đời một công trình bằng đất có tên Đê chắn sóng hình
xoáy ốc diễn tả một đường xoáy ốc dài 457 m, rộng 4,6 m, làm
từ đất và đá bazan, cuộn tròn trong hồ Great Salt ở bang Utah,
Hoa Kỳ. Vị trí thực hiện tác phẩm được chọn ở phần hồ nơi hình
tượng con đê chắn sóng sẽ xuất hiện hoặc biến mất tuỳ theo sự
dao động của mực nước. Những tảng đá bazan cũng đổi màu
khi bị muối phủ lên, giúp người xem chiêm nghiệm sự tái định
hình tác phẩm do thiên nhiên tác động.
+ Nghệ thuật Sắp đặt (Installation art) với tác phẩm Đại bàng nâu
(1977): Đây là tác phẩm được thực hiện bằng sợi đay và sợi salu
(một loại sợi có nguồn gốc từ cây xương rồng sisan) với phương
pháp dệt thủ công truyền thống. Tác phẩm được treo lơ lửng
trong không gian như hình một con chim đang bay. Trong quá
trình thực hiện tác phẩm, nghệ sĩ Aurèlia Muñoz đã thử nghiệm
các phương pháp mô hình hoá không gian kiến trúc thông qua
vật liệu sợi và chuyển tải hình thức thể hiện từ chức năng (tấm
vải) đến điêu khắc và môi trường (tác phẩm nghệ thuật). Hình
tượng đại bàng phản ánh văn hoá và được kết nối như một biểu
tượng của Barcelona.
+ Nghệ thuật Tối giản (Minimalism art) với tác phẩm Homage
to the Square (1968 – 1972): Đây là loạt tác phẩm có bố cục đơn
giản, gồm các hình vuông lặp đi lặp lại với những màu sắc khác
nhau. Mỗi hình vuông lớn đều có các hình vuông nhỏ lồng vào
nhau, kết hợp với hiệu ứng quang học tạo thành mối quan hệ
màu sắc.
+ Nghệ thuật Ý niệm (Conceptual art) với tác phẩm Cấu trúc
hình học mở (1979): Từ những năm 1960, Sol LeWitt tạo ra
các cấu trúc hình học 3 chiều bằng cách sử dụng đơn vị hình
học cơ bản là hình vuông hoặc khối lập phương làm cấu trúc
chính. Ông sáng tạo tác phẩm dựa trên ý tưởng đã định trước
và cho rằng cách thức này giúp người nghệ sĩ tránh được tính
chủ quan. Tác phẩm Cấu trúc hình học mở gồm 5 khối cơ bản:
vuông, tam giác, chữ nhật, thang, bình hành. Chúng là phép
ngoại suy 3 chiều của các hình 2 chiều.
+ Nghệ thuật Đại chúng (Pop art) với tác phẩm Shot Sage Blue
Marilyn (1964): Ở thập niên 60 của thế kỉ XX, sự nghiệp sáng tác
của Andy Warhol được đánh dấu bằng việc sử dụng phương pháp
in lụa phóng đại hình ảnh chân dung của Marilyn Monroe, Liz Taylor
hoặc hình ảnh về Campbell's Soup Cans,… Đây là cách tiếp cận
ban đầu để minh hoạ nhân vật hoặc hình tượng cơ bản nhất.
14
Bắt nguồn từ hình chụp cho bộ phim Niagara năm 1953 của
Marilyn Monroe, trước khi thực hiện tác phẩm Shot Sage Blue
Marilyn, Andy Warhol đã trưng bày 50 bản in lụa Marilyn Monroe
giống nhau. Những tác phẩm Shot Sage Blue Marilyn được
sáng tác năm 1964 gồm 5 bản in với các màu nền tương phản
khác nhau.
– GV kết luận theo nội dung được trình bày trong SGK: Trào lưu nghệ
thuật đương đại ra đời từ giữa thế kỉ XX trên quan điểm tự do sáng
tạo, đa dạng về hình thức, chất liệu, xoá bỏ khoảng cách giữa tác
phẩm và người xem. Tác phẩm là không gian người nghệ sĩ tạo ra
nhằm đem đến những trải nghiệm thực tế cho công chúng. Nhiều
hình thức nghệ thuật mới được thể nghiệm như nghệ thuật Sắp đặt,
nghệ thuật Trình diễn (Performance art), nghệ thuật Ý niệm, nghệ
thuật Đại chúng, nghệ thuật Tối giản, nghệ thuật Số (Digital art),
nghệ thuật Hình ảnh động (Video art), nghệ thuật Địa hình,...
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP VÀ SÁNG TẠO
a. Mục tiêu: HS vận dụng phong cách nghệ thuật đương đại thể hiện được SPMT bằng hình thức
sắp đặt.
b. Nội dung hoạt động:
– GV hướng dẫn HS quan sát, tìm hiểu các bước thực hiện SPMT theo phong cách nghệ thuật
đương đại trong SGK trang 8.
– HS quan sát, tìm hiểu các bước và thực hiện SPMT.
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện được SPMT bằng hình thức sắp đặt, trình diễn, dán ghép
hoặc vẽ từ vật liệu thân thiện với môi trường hoặc vật liệu tái sử dụng có sẵn tại địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
– Tổ chức cho HS thực hiện một SPMT bằng hình thức sắp đặt,
trình diễn, dán ghép hoặc vẽ từ vật liệu thân thiện với môi trường
hoặc vật liệu tái sử dụng có sẵn tại địa phương; yêu cầu HS mở
SGK trang 8, cho HS quan sát về các bước thực hiện một SPMT
thể hiện theo phong cách nghệ thuật đương đại; giúp HS lựa
chọn chất liệu để thực hiện bài.
– Giúp HS lựa chọn hình thức và chất liệu để thực hành SPMT
theo hình thức cá nhân hoặc nhóm.
– Cho HS thực hành SPMT theo hình thức cá nhân, chất liệu tự chọn.
Gợi ý các bước:
1. Xây dựng ý tưởng và phác hình.
2. Lựa chọn lá cây khác nhau về hình dáng, màu sắc.
3. Xếp hình theo ý tưởng.
4. Hoàn thiện sản phẩm.
Hoạt động của HS
– Tìm hiểu các bước thực
hiện SPMT theo phong cách
nghệ thuật đương đại.
– Thảo luận nhóm tìm hiểu
về cách thể hiện hình ảnh
màu sắc theo phong cách
nghệ thuật đương đại.
– Thực hành tạo ra SPMT.
15
– Bài tập thực hành: Thực hiện một SPMT theo phong cách
nghệ thuật yêu thích bằng hình thức vẽ, sắp đặt, trình diễn, dán
ghép,… từ vật liệu tái sử dụng hoặc vật liệu tổng hợp thân thiện
với môi trường.
– Cho HS tham khảo một số SPMT minh hoạ liên quan tới chủ đề
bài học. Có thể tham khảo SPMT của HS trong SGK trang 9.
HOẠT ĐỘNG 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ
a. Mục tiêu: HS nhận xét, đánh giá được sản phẩm của mình và của bạn; góp ý giúp bạn
xây dựng ý tưởng hoàn thiện sản phẩm.
b. Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của cá nhân/ nhóm và nhận xét,
góp ý giúp bạn hoàn thiện sản phẩm.
c. Sản phẩm học tập: HS cảm nhận, phân tích được SPMT của mình và của bạn.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– Lựa chọn SPMT của HS đã thực hiện để trưng bày.
– Trưng bày và chia sẻ với
– Yêu cầu HS mở SGK trang 9 và trình bày quan điểm cá nhân bạn về ý tưởng, cách thể
hiện SPMT của mình.
theo gợi ý:
+ Đặc điểm về màu sắc, chủ đề, chất liệu trong SPMT của bạn. – Góp ý và gợi ý giúp bạn
+ Việc vận dụng phong cách nghệ thuật đương đại trong SPMT hoàn thiện sản phẩm ở tiết
học sau.
của bạn.
– Gợi ý xây dựng ý tưởng hoàn thiện sản phẩm cho HS.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết cách sử dụng kĩ năng, kiến thức trong chủ đề để tìm chất liệu định hướng
hoàn thiện sản phẩm ở tiết học sau.
b. Nội dung hoạt động: GV tổ chức cho HS tìm hiểu về một số chất liệu dễ tìm như màu nước,
màu sáp, giấy màu, đất sét, lá cây, giấy báo,… để định hướng thể hiện màu hoàn thiện sản phẩm
mang phong cách nghệ thuật đương đại.
c. Sản phẩm học tập: Lựa chọn được chất liệu thể hiện, xây dựng được ý tưởng hoàn thiện sản phẩm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Gợi ý định hướng các chất liệu thường gặp tại địa phương có thể Lựa chọn được chất liệu phù
sử dụng vào hoàn thiện sản phẩm như màu nước, màu sáp, giấy hợp để hoàn thiện sản phẩm.
màu, đất sét, lá cây, giấy báo,…
16
– Củng cố kiến thức bài học: Trào lưu nghệ thuật đương đại ra đời trên quan điểm tự do sáng tạo,
đa dạng về hình thức, chất liệu, xoá bỏ khoảng cách giữa tác phẩm và người xem. Tác phẩm là
không gian người nghệ sĩ tạo ra nhằm đem đến những trải nghiệm thực tế cho công chúng.
– Dặn dò: Tìm hiểu tác phẩm nghệ thuật đương đại của hoạ sĩ Yayoi Kusama, Nhật Bản. Mang
bài vẽ và hoạ phẩm để hoàn thiện sản phẩm.
Tiết 2
– Ổn định tổ chức lớp.
– Kiểm tra đồ dùng học tập.
– Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT VÀ NHẬN THỨC
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm, phong cách qua quan sát các tác phẩm thuộc phong cách
nghệ thuật đương đại.
b. Nội dung hoạt động: HS quan sát các tác phẩm thuộc phong cách nghệ thuật đương đại,
qua đó, nhận thức, khai thác và hình thành ý tưởng hoàn thiện sản phẩm của mình.
c. Sản phẩm học tập: HS nhận thức, có kiến thức về việc khai thác hình ảnh phong cách
nghệ thuật đương đại, hình thành được ý tưởng hoàn thiện SPMT.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– Gợi ý cho HS trình bày phần tìm hiểu ở tiết 1 về
hình thức nghệ thuật Sắp đặt, nghệ thuật Trình diễn,
nghệ thuật Ý niệm, nghệ thuật Đại chúng, nghệ thuật
Tối giản, nghệ thuật Số, nghệ thuật Hình ảnh động,
nghệ thuật Địa hình,...
– Thảo luận tìm hiểu về phong cách
thể hiện của nghệ thuật Sắp đặt.
– Đưa ra được ý tưởng hoàn thiện
sản phẩm của mình theo phong
cách nghệ thuật Sắp đặt.
– Giúp HS xây dựng được ý tưởng hoàn thiện SPMT.
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP VÀ SÁNG TẠO
a. Mục tiêu: Ôn lại các bước thể hiện sản phẩm theo phong cách nghệ thuật Sắp đặt và
thực hành hoàn thiện sản phẩm.
b. Nội dung hoạt động: HS nhắc lại các bước thực hiện và hoàn thiện SPMT theo phong cách
nghệ thuật Sắp đặt.
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện được SPMT được thể hiện theo phong cách nghệ thuật Sắp đặt.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
– Yêu cầu HS nhắc lại các bước tạo SPMT.
– Giúp HS hoàn thiện bài tập thực hành của tiết trước.
Hoạt động của HS
Nhắc lại các bước thực hành tạo SPMT
và thực hành hoàn thiện sản phẩm.
17
HOẠT ĐỘNG 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ
a. Mục tiêu: HS biết cách trình bày ý tưởng, nhận xét, đánh giá được SPMT của mình và của bạn;
trình bày được cách vận dụng hình thức tạo hình đương đại trong thực hành sản phẩm.
b. Nội dung hoạt động:
– GV hướng dẫn HS quan sát SPMT.
– HS thảo luận theo gợi ý trong SGK trang 9.
c. Sản phẩm học tập: HS cảm nhận, phân tích được SPMT của mình và của bạn.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– Lựa chọn SPMT của HS đã thực hiện để trưng bày theo – Trưng bày SPMT theo hướng dẫn
hình thức nhóm.
của GV.
– Yêu cầu HS mở SGK trang 9 và trình bày quan điểm cá – Nhận xét, chia sẻ cảm nhận của
nhân theo nội dung:
bản thân về các SPMT theo gợi ý:
+ Trình bày ý tưởng thực hiện SPMT của em hoặc nhóm
theo phong cách đương đại.
+ Nêu vật liệu mà em hoặc nhóm dự kiến sử dụng để
tạo hình sản phẩm. Lí do lựa chọn vật liệu này.
+ Nêu cảm nhận về bố cục, cách
sắp đặt, hình vẽ, đường nét, màu
sắc trong bài thực hành của bạn.
+ Nêu cảm nhận sau tiết học.
+ Trình bày cách em hoặc nhóm vận dụng hình thức tạo – Lắng nghe GV nhận xét, rút kinh
hình đương đại trong thực hành sản phẩm.
nghiệm cho bản thân.
+ Nêu cảm nhận của em về SPMT của bạn.
– Nhận xét đóng góp ý kiến cho bạn.
Lưu ý: Tuỳ vào số HS thực tế của lớp học, GV tổ chức thảo
luận theo cách cho từng HS phát biểu hoặc phát biểu
theo nhóm.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS nắm được một số thông tin về tác phẩm nghệ thuật đương đại của hoạ sĩ Nhật Bản
Yayoi Kusama.
b. Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số tác phẩm nghệ thuật đương đại của
hoạ sĩ Yayoi Kusama.
c. Sản phẩm học tập: HS hiểu được sự sáng tạo trong tác phẩm nghệ thuật đương đại của hoạ
sĩ Yayoi Kusama, từ đó ứng dụng sáng tạo vào thực hành SPMT của mình.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– Gợi ý cho HS hướng tìm hiểu qua sách, báo, internet,… – Tìm hiểu nội dung bài học và trình
và giới thiệu tác phẩm đương đại của hoạ sĩ Yayoi Kusama bày trước lớp về thông tin đã tìm
theo gợi ý:
hiểu được.
+ Hình thức sáng tạ...
 





